Nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO]

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-01403
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0110504-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-01403 ngày 26/01/2006, chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/08/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO]
Số đơn
VN-4-2006-01403
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-01403
Số văn bằng bảo hộ
4-0110504-000
Ngày cấp văn bằng
06/10/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/01/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đen, be

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mũ bảo hiểm.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các linh kiện nhỏ bằng kim loại cho túi bao gồm khoá kéo cho túi bằng kim loại, tay cầm cho túi bằng kim loại, biểu trưng (logo) bằng kim loại để gắn trên túi; quần áo cho vật nuôi; túi bao gồm túi xách tay, túi du lịch, túi đi học, túi đi chợ; ví đựng đồ trang điểm (chưa có đồ để dùng được); ô; gậy chống, ba toong; trượng; linh kiện nhỏ bằng kim loại cho ba toong gồm tay cầm cho ba toong bằng kim loại; tay cầm cho ba toong; dụng cụ để cưỡi ngựa bao gồm yên ngựa, bộ yên cương và dây thừng; da và da thuộc.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khoá cho giày; móc cho giày; dây buộc giày; khoá cài cho giày; lỗ xâu giày.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Găng tay chơi bóng chày; găng tay chơi gôn (golf).

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt; cá và động vật có vỏ dùng làm thực phẩm (không còn sống); thịt bò viên dẹt; thịt viên tròn; xúc xích; thịt đóng hộp; thịt khô; thịt bò khô; thịt giăm bông; thịt ướp muối; cá phi lê (cá lát mỏng); cá phi lê khô; xúc xích cá; tảo biển khô; món thạch agar của Nhật; cá ngừ khô; đậu đã chế biến; đậu nành khô; đậu azuki khô; lạc khô; trái cây và rau củ khô, được bảo quản và đóng hộp; rau củ đông lạnh; trái cây đông lạnh; trứng; trứng xông khói đóng gói (được bảo quản); các sản phẩm sữa; dầu ăn và mỡ ăn; mỡ nước trộn bột mỳ để làm súp và hỗn hợp nhão để làm món súp; đậu phụ rán kỹ, hỗn hợp nhão làm từ khoai lang để cung cấp dinh dưỡng; chất chiết ra từ đậu nành để làm đậu phụ; đậu phụ; đậu nành lên men; prôtêin dùng cho người; súp cho món mỳ của Nhật Bản; xúc xích nóng.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; cacao; hạt cà phê; chè; món miso (bột nhão thực phẩm giàu chất đạm chủ yếu gồm đậu nành, muối, ngũ cốc lên men có vị từ rất mặn đến rất ngọt); nước xốt mặn gồm giấm, xốt đậu nành và gia vị; nước xốt cà chua nấm; nước xốt đậu nành; giấm; dầu giấm trộn sa lát; nước xốt trắng; xốt mayonnaise; nước xốt dùng cho thức ăn quay hoặc nướng; đường viên, đường tảng; đường; mantoza; mật ong; kẹo bột; nước mật đường từ tinh bột; muối vừng [gia vị]; muối để nấu ăn; vừng nghiền; muối trộn hạt cần tây làm gia vị; gia vị có chất hoá học; đồ gia vị; chế phẩm tạo hương thơm cho thực phẩm; gạo; yến mạch đã xay vỏ, lúa mạch đã xay vỏ; bột dong; bột mỳ; bột kiều mạch của người Nhật Bản; bột gạo; tinh bột ngô; bột khoai lang; bột khoai tây; bột đậu; bột sắn; gluten cho thực phẩm; mỳ udon; mỳ làm từ bột kiều mạch; mỳ của người Trung Quốc; bỏng ngô; bột yến mạch; vỏ cho món nem rán hay bánh bao; món mỳ ống spaghetti của ý; bánh bao ravioli; bánh mỳ; bánh ngọt làm từ bột gạo; mỳ ống; bánh ngọt chứa gluten làm từ bột mỳ; gạo khô; bánh bao của người Nhật Bản; bánh bao của người Trung Quốc; bánh xăng đuých; cơm sushi của người Nhật Bản; bánh hamburger; bánh pizza; bữa ăn trưa dùng khi đi dã ngoại được làm chủ yếu từ các sản phẩm trong nhóm này; món ăn đóng gói chứa các thực phẩm chế biến sẵn gồm bánh xăng đuých, sa lát, cơm sushi, bánh hamburger, xúc xích nóng; bánh nhân thịt, bánh kẹo; bột làm bánh kẹo; bột làm đá ăn hay kem; bột nhão làm từ quả hạch; bột men; gạo ủ mạch nha; men; bột nở; đá ăn hay kem lạnh; chất dính dùng cho kem lạnh; chất làm mềm thịt, dùng cho mục đích gia đình; chế phẩm làm cứng kem đánh; phó phẩm làm từ gạo khi ủ rượu sakê dùng cho thực phẩm (bã rượu sakê dùng cho thực phẩm) (còn gọi là kasu); bột nhão làm từ cây dong; hỗn hợp mỡ nước trộn bột mỳ cà ri và bột nhão làm món cà ri; hỗn hợp mỡ nước trộn bột mỳ cho món hầm và bột nhão làm món hầm.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hạt kê, hạt vừng; hạt kiều mạch; cây ngô; hạt kê bamyard; lúa mỳ; lúa mạch; yến mạch; quả từ cây lacquer của Nhật Bản để lấy sơn; cùi dừa khô; mạch nha để ủ và chưng cất; cây hoa bia; lie thô; lá cây cọ; cá và động vật có vỏ (shellfish) dùng làm thực phẩm (còn sống); tảo biển tươi; động vật sống và cá sống; chim và loài bò sát còn sống; trứng tằm; trứng để ấp; thức ăn cho động vật; mồi câu cá (còn sống); trái cây tươi; rau củ tươi; cây mía; củ cải đường; hạt giống; cây; cỏ tươi; bãi cỏ tự nhiên dùng cho mục đích làm vườn; hoa khô để trang trí; hoa tự nhiên; cây giống con; đồng cỏ khô và tươi dùng để trang trí; cây trồng trong chậu; vòng hoa tự nhiên; prôtêin dùng cho động vật; lạc tươi; đậu azuki tươi; đậu nành tươi; đậu tươi.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.)

1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP

VP10-12, tầng 10 tòa nhà Gold Tower, số 275 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PREMIUM", phần chữ Nhật.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đen be

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.03.1405.05.21
  • Hình và khối hình học 26.04.06

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/01/2006 đến 04/08/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-01403 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO]?
Chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.), địa chỉ 1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/01/2016.
Phần nào của nhãn hiệu PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO] không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PREMIUM", phần chữ Nhật. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PREMIUM TOPVALU SELECT [SEREKUTO] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ