Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định hoặc tạm ứng hợp đồng

Áp dụng với chủ đầu tư · nhóm Hợp đồng xây dựng

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI TỔ CHỨC
80.000.000 – 100.000.000 VNĐ
Theo Điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Cá nhân: 40.000.000 – 50.000.000 đồng Tổ chức: 80.000.000 – 100.000.000 đồng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi giá trị tạm ứng hợp đồng vượt tỷ lệ phần trăm hoặc thu hồi toàn bộ giá trị tạm ứng hợp đồng về tài khoản của chủ đầu tư với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối.

Trích dẫn quy định trong văn bản

Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định hoặc tạm ứng hợp đồng khi chưa có bảo lãnh tạm ứng theo quy định;

Căn cứ: Điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 16/2022/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định hoặc tạm ứng hợp đồng phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 80.000.000 – 100.000.000 đồng đối với tổ chức, và 40.000.000 – 50.000.000 đồng đối với cá nhân.
Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định hoặc tạm ứng hợp đồng phải khắc phục hậu quả thế nào?
Ngoài mức phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi giá trị tạm ứng hợp đồng vượt tỷ lệ phần trăm hoặc thu hồi toàn bộ giá trị tạm ứng hợp đồng về tài khoản của chủ đầu tư với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 16/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/01/2022. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 16/2022/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm hợp đồng xây dựng hoặc tất cả mức phạt với chủ đầu tư.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ