Mức phạt lỗi vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch với nhãn hàng hóa và mã số mã vạch

Bảng đầy đủ 22 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch áp dụng với nhãn hàng hóa và mã số mã vạch theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânTước GP / đình chỉCăn cứ
Phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã sốCó biện pháp khắc phục20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặc đối tượng sử dụng mã số mã vạchCó biện pháp khắc phục20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Cung cấp hoặc sử dụng nguồn dữ liệu về mã số mã vạch không đúng với nguồn dữCó biện pháp khắc phục20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định10.000.000 – 15.000.000 đồng5.000.000 – 7.500.000 đồngĐiểm g khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định7.000.000 – 10.000.000 đồng3.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm e khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Bán, chuyển nhượng mã số mã vạch đã được cấp6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định5.000.000 – 7.000.000 đồng2.500.000 – 3.500.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm d khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm g khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm e khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không khai báo và cập nhật danh mục các mã số thương phẩm toàn cầu2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng mã số mã2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không làm thủ tục gia hạn khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định2.000.000 – 3.000.000 đồng1.000.000 – 1.500.000 đồngĐiểm c khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định1.000.000 – 2.000.000 đồng500.000 – 1.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định500.000 – 1.000.000 đồng250.000 – 500.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP

Nhóm hành vi khác của nhãn hàng hóa và mã số mã vạch

Đọc bảng này thế nào

  • Cột phạt tổ chứcphạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
  • Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
  • Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
  • Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ