Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng hàng hoá
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng hàng hoá theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tiến hành đánh giá, công nhận không theo quy trình, thủ tục đã công bố, không | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa làm sai sự thật về dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, dấu định lượng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Nhập khẩu phương tiện đo không có nhãn hoặc có nhãn phương tiện đo ghi không | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không cung cấp hồ sơ xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi cơ | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không tạm dừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sau đây trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vi (sử dụng dấu hợp chuẩn không đúng quy định) | 5.000.000 – 15.000.000 đồng | 2.500.000 – 7.500.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tác | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện định kỳ việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia theo quy | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy trì, bảo quản, sử | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ hiệu chuẩn cho chuẩn đo lường hoặc | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 12 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng phương tiện vận chuyển, đóng gói, ghi nhãn hàng nguy hiểm không đúng | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 27 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống quản lý đã công bố | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 119/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2017.
