Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng hàng hoá theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ | 80.000.000 – 140.000.000 đồng | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 19 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không báo cáo thực hiện hành động khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 25 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ hiệu chuẩn cho chuẩn đo lường hoặc | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 12 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không cung cấp hồ sơ xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi cơ | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng phương tiện vận chuyển, đóng gói, ghi nhãn hàng nguy hiểm không đúng | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 27 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường để phối hợp xử lý | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 27 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện hành động khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 27 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tác | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | 17.500.000 – 25.000.000 đồng | Điểm g khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa làm sai sự thật về dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, dấu định lượng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng hồ sơ, tài liệu sai sự thật để đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không tạm dừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Thực hiện hoạt động công nhận khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng phải | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định 119/2017/NĐ-CP |