Mức phạt lỗi vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa với nhãn hàng hóa và mã số mã vạch

Bảng đầy đủ 38 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa áp dụng với nhãn hàng hóa và mã số mã vạch theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânTước GP / đình chỉCăn cứ
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm h khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm i khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng35.000.000 – 50.000.000 đồng17.500.000 – 25.000.000 đồngĐiểm g khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm m khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm h khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng25.000.000 – 35.000.000 đồng12.500.000 – 17.500.000 đồngĐiểm e khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên25.000.000 – 30.000.000 đồng12.500.000 – 15.000.000 đồngĐiểm g khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm l khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm g khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên20.000.000 – 25.000.000 đồng10.000.000 – 12.500.000 đồngĐiểm e khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng15.000.000 – 25.000.000 đồng7.500.000 – 12.500.000 đồngĐiểm đ khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên15.000.000 – 20.000.000 đồng7.500.000 – 10.000.000 đồngĐiểm đ khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu15.000.000 – 20.000.000 đồng7.500.000 – 10.000.000 đồngĐiểm k khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm e khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên10.000.000 – 15.000.000 đồng5.000.000 – 7.500.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu10.000.000 – 15.000.000 đồng5.000.000 – 7.500.000 đồngĐiểm i khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng10.000.000 – 15.000.000 đồng5.000.000 – 7.500.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên7.000.000 – 10.000.000 đồng3.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu7.000.000 – 10.000.000 đồng3.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm h khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao5.000.000 – 10.000.000 đồng2.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu5.000.000 – 7.000.000 đồng2.500.000 – 3.500.000 đồngĐiểm g khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên4.000.000 – 7.000.000 đồng2.000.000 – 3.500.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng3.000.000 – 6.000.000 đồng1.500.000 – 3.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm e khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm d khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên1.000.000 – 4.000.000 đồng500.000 – 2.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu2.000.000 – 3.000.000 đồng1.000.000 – 1.500.000 đồngĐiểm đ khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao2.000.000 – 3.000.000 đồng1.000.000 – 1.500.000 đồngĐiểm c khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng1.000.000 – 3.000.000 đồng500.000 – 1.500.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu1.000.000 – 2.000.000 đồng500.000 – 1.000.000 đồngĐiểm d khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao500.000 – 2.000.000 đồng250.000 – 1.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu600.000 – 1.000.000 đồng300.000 – 500.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ500.000 – 1.000.000 đồng250.000 – 500.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Hàng hóa có nhãn500.000 – 1.000.000 đồng250.000 – 500.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu400.000 – 600.000 đồng200.000 – 300.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao200.000 – 500.000 đồng100.000 – 250.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu200.000 – 400.000 đồng100.000 – 200.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP

Nhóm hành vi khác của nhãn hàng hóa và mã số mã vạch

Đọc bảng này thế nào

  • Cột phạt tổ chứcphạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
  • Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
  • Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
  • Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ