Không báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài

Áp dụng với hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện · nhóm Vi phạm quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI CÁ NHÂN
3.000.000 – 5.000.000 VNĐ
Theo Điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Cá nhân: 3.000.000 – 5.000.000 đồng Tổ chức: 6.000.000 – 10.000.000 đồng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Không báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài hoặc không báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định 12/2022/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Không báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 3.000.000 – 5.000.000 đồng đối với cá nhân, và 6.000.000 – 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2022. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định 12/2022/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm vi phạm quy định về đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài hoặc tất cả mức phạt với hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ