Mức phạt về kiểm toán độc lập — hành vi vi phạm quy định về đăng ký hành nghề kiểm toán
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Đăng Ký Hành Nghề Kiểm Toán" theo Nghị định 228/2025/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Giả mạo Chứng chỉ kiểm toán viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Xác nhận không đúng thực tế các thông tin, tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của người không làm việc hoặc làm | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 2 kể cả tái phạm việc giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho Bộ Tài chính chậm | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 11 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm việc giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Không nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho Bộ Tài chính | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 11 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã hết hiệu lực hoặc không | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 11 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
