Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về kiểm toán độc lập theo Nghị định 228/2025/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm việc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện | 600.000.000 – 800.000.000 đồng | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 12 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng quá | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Không lưu trữ hồ sơ của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Xác nhận không đúng thực tế các thông tin, tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đối với doanh nghiệp kiểm toán không thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm toán bằng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 24 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán đến Bộ Tài chính chậm | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 35 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đối với doanh nghiệp kiểm toán có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 38 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 13 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Không lập hồ sơ kiểm toán đối với 01 cuộc kiểm toán | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 23 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam khi đã tạm | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 29 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Giả mạo Chứng chỉ kiểm toán viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không thực hiện liên danh với doanh | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 32 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |