Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về kiểm toán độc lập
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về kiểm toán độc lập theo Nghị định 228/2025/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thi Chứng Chỉ Và Cập Nhật K21 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thi Chứng Chỉ Và Cập Nhật Kiến Thức Cho Kiểm Toán…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Đăng Ký Hành Nghề Kiểm Toán13 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Đăng Ký Hành Nghề Kiểm ToánHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Điều Kiện Kinh Doanh Dịch V26 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Kiểm Toán Và Kinh Doa…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Kiểm Toán59 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Kiểm ToánHành Vi Vi Phạm Quy Định Của Đơn Vị Được Kiểm Toán17 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Của Đơn Vị Được Kiểm ToánHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Cung Cấp, Sử Dụng Dịch Vụ K26 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Cung Cấp, Sử Dụng Dịch Vụ Kiểm Toán Qua Biên GiớiHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thông Báo Và Báo Cáo35 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thông Báo Và Báo CáoHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Kiểm Soát Chất Lượng Dịch V25 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Kiểm Soát Chất Lượng Dịch Vụ Kiểm Toán
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Giả mạo Chứng chỉ kiểm toán viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm việc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện | 600.000.000 – 800.000.000 đồng | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 12 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Xác nhận không đúng thực tế các thông tin, tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán đến Bộ Tài chính chậm | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 35 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 13 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà chưa đến | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng quá | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Bố trí người ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm toán viên hành nghề | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 21 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đối với doanh nghiệp kiểm toán không thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm toán bằng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 24 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 2 kể cả tái phạm việc giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 10 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Lần thứ 2 kể cả tái phạm việc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được cấp | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 12 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
| Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 29 Nghị định 228/2025/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 228/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2025.
