Mức phạt về hàng hải — xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Xây Dựng, Quản Lý Khai Thác Cảng Cạn" theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cố tình khai báo sai lệnh thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng cạn | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 25 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng người lao động không được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ hoặc không | 10.000.000 – 40.000.000 đồng | 5.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thi công quá thời gian quy định ghi trong giấy phép thi công hoặc văn bản chấp | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Khai thác cảng cạn không đúng với chức năng của cảng đã được cơ quan có thẩm | 60.000.000 – 120.000.000 đồng | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 28 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thi công sai vị trí được phép và để xảy ra tai nạn | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không có cơ sở vật chất kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải hoặc có | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không có phương án khai thác bảo đảm phòng, chống cháy, nổ theo quy định | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 30 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không ban hành Nội quy cảng cạn theo quy định | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 28 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thi công công trình không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 24 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thi công công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 24 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
