Mức phạt về hàng hải — hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài sản
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hoạt Động Tìm Kiếm, Cứu Nạn Hàng Hải; Trục Vớt Tài Sản Chìm Đắm Và Báo Hiệu Hàng Hải" theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không trục vớt tài sản chìm đắm cấp độ 2 theo quy định | 140.000.000 – 200.000.000 đồng | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không thanh toán các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm theo | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Trục vớt tài sản chìm đắm khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Trục vớt tài sản chìm đắm mà không thực hiện đầy đủ phương án thăm dò, trục vớt | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm e khoản 3 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không trục vớt tài sản chìm đắm cấp độ 1 theo quy định | 40.000.000 – 100.000.000 đồng | 20.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không lắp đặt hoặc lắp đặt không kịp thời báo hiệu phù hợp với vị trí tài sản | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thực hiện việc trục vớt hoặc kết thúc việc trục vớt tài sản bị chìm đắm quá | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Làm che khuất, làm nhiều hoặc làm suy giảm hiệu lực của báo hiệu hàng hải | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 55 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không cung cấp thông tin, thông báo, báo cáo hoặc cung cấp thông tin, thông | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Sửa chữa, thay thế báo hiệu hàng hải không đúng với thiết kế được duyệt | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không thiết lập báo hiệu hàng hải hoặc thiết lập không kịp thời khi có chướng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 55 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Báo hiệu hàng hải đưa vào hoạt động không được công bố Thông báo hàng hải theo | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 55 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
