Mức phạt về hàng hải — hoa tiêu hàng hải
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hoa Tiêu Hàng Hải" theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không có đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Dẫn tàu vào, rời cảng hoặc di chuyển không đúng theo kế hoạch điều động tàu của | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 45 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 miligam/100 mililít | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không thông báo hoặc thông báo không chính xác cho hoa tiêu hàng hải biết về | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Tàu thuyền không treo cờ hiệu hoặc sử dụng đèn hiệu theo quy định khi xin hoa | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 43 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi điều khiển tàu vào, rời cảng và di chuyển mà (tàu thuyền có tổng dung tích dưới 1.000 GT) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Bố trí hoa tiêu không đúng với kế hoạch điều động của Cảng vụ hàng hải mà không | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi điều khiển tàu vào, rời cảng và di chuyển mà (tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu không phù hợp với giấy chứng nhận khả năng | 12.000.000 – 20.000.000 đồng | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Gửi kế hoạch hoa tiêu dẫn tàu hàng ngày chậm hơn thời gian quy định hoặc không | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải khi phát hiện tai nạn, sự cố hay | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu | 12.000.000 – 20.000.000 đồng | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
