Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về in phôi và quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng với các hành vi vi phạm quy định về quản lý, cấp và sử dụng theo Nghị định 04/2021/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Không đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn, phòng chống cháy nổ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Không lập hoặc lập hồ sơ quản lý việc in, cấp, sử dụng, thu hồi, hủy bỏ phôi | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Không quy định việc lập số hiệu, các ký hiệu nhận dạng phôi văn bằng, chứng chỉ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| In phôi văn bằng, chứng chỉ có nội dung không đúng quy định của pháp luật hiệnCó biện pháp khắc phục | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Thực hiện việc hủy phôi văn bằng chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 1 Điều 22 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |