Mức phạt về giao thông đường thuỷ nội địa — vi phạm quy tắc giao thông và quy định về tín hiệu của
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Và Quy Định Về Tín Hiệu Của Phương Tiện" theo Nghị định 139/2021/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Điều khiển phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn (điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ cho phép) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Điều khiển phương tiện không tuân theo chỉ dẫn của báo hiệu đường thủy nội địa | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | 60.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy nội địa | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không phát tín hiệu của phương tiện theo quy định khi vào, rời cảng, bến thủy | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tại khoản 3 Điều này áp dụng đối với mỗi loại phương tiện (phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 250) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tại khoản 3 Điều này áp dụng đối với mỗi loại phương tiện (phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Điều khiển phương tiện chạy tạo sóng gây hại đến các công trình giao thông | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 26 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tại khoản 3 Điều này áp dụng đối với mỗi loại phương tiện (phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên) | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Bố trí không đủ hoặc không đúng đối với mỗi tín hiệu trên phương tiện theo quy | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
