Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về giao thông đường thuỷ nội địa
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giao thông đường thuỷ nội địa theo Nghị định 139/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Xây Dựng, Quản Lý, Khai Thác, Bảo Vệ Kết Cấu Hạ Tầng Và72 hành viXây Dựng, Quản Lý, Khai Thác, Bảo Vệ Kết Cấu Hạ Tầng Và Tổ Chức Các Hoạt Động…Hoạt Động Của Phương Tiện47 hành viHoạt Động Của Phương TiệnHoạt Động Của Thuyền Viên, Người Lái Phương Tiện, Chủ P42 hành viHoạt Động Của Thuyền Viên, Người Lái Phương Tiện, Chủ Phương TiệnVi Phạm Quy Tắc Giao Thông Và Quy Định Về Tín Hiệu Của27 hành viVi Phạm Quy Tắc Giao Thông Và Quy Định Về Tín Hiệu Của Phương TiệnQuản Lý, Khai Thác Cảng, Bến Thủy Nội Địa, Khu Neo Đậu78 hành viQuản Lý, Khai Thác Cảng, Bến Thủy Nội Địa, Khu Neo ĐậuVận Tải Đường Thủy Nội Địa62 hành viVận Tải Đường Thủy Nội ĐịaMục 7. Vi Phạm Quy Định Về Hoa Tiêu Và Các Quy Định Đối30 hành viMục 7. Vi Phạm Quy Định Về Hoa Tiêu Và Các Quy Định Đối Với Hoạt Động Thanh Tr…
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không có danh sách hành khách trong mỗi chuyến hoặc danh sách hành khách không | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 32 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa mà không được cơ quan có thẩm quyền | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Hệ thống giám sát nạo vét trên mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Nạo vét vùng nước đường thủy nội địa không đúng vị trí, phạm vi, khu vực nạo | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạo vét để thực | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạo vét không được | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Sử dụng chất nổ làm ảnh hưởng đến an toàn của công trình thuộc kết cấu hạ tầng | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | 60.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 Điều 11 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không thực hiện công bố lại hoạt động trong các trường hợp pháp luật quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Xây dựng công trình, dựng nhà, làm nhà nổi không đúng quy định trong vùng nước | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 Điều 11 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không thông báo kế hoạch triển khai thực hiện | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm h khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Trồng cây, để đồ vật, dựng lều, quán hoặc có hành vi khác che khuất hoặc làm | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Buộc phương tiện vào báo hiệu đường thủy nội địa, mốc thủy chí, mốc đo đạc hoặc | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Điều khiển phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn (điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ cho phép) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Xếp hàng hóa vượt quá kích thước chiều ngang, chiều dọc của phương tiện | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tự ý tháo dỡ cấu kiện hoặc lấy đất, đá của công trình thuộc kết cấu hạ tầng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không ban hành hoặc không niêm yết công khai hoặc không thực hiện đúng quy | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 139/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
