Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về giao thông đường thuỷ nội địa

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giao thông đường thuỷ nội địa theo Nghị định 139/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

358 hành vi7 nhóm đối tượngHiệu lực 01/01/2022Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 139/2021/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Gây tai nạn mà bỏ trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự120.000.000 – 150.000.000 đồng60.000.000 – 75.000.000 đồngKhoản 5 Điều 24 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa mà không được cơ quan có thẩm quyền100.000.000 – 150.000.000 đồng50.000.000 – 75.000.000 đồngKhoản 4 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Điều khiển phương tiện không tuân theo chỉ dẫn của báo hiệu đường thủy nội địa120.000.000 – 150.000.000 đồng60.000.000 – 75.000.000 đồngĐiểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy nội địa100.000.000 – 120.000.000 đồng50.000.000 – 60.000.000 đồngKhoản 5 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Nạo vét vùng nước đường thủy nội địa không đúng vị trí, phạm vi, khu vực nạo70.000.000 – 100.000.000 đồng35.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 3 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không có văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền trước khi xây dựng hoặc60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngKhoản 5 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ40.000.000 – 70.000.000 đồng20.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan40.000.000 – 70.000.000 đồng20.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không có văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về giao thông đường thủy40.000.000 – 70.000.000 đồng20.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan40.000.000 – 70.000.000 đồng20.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ40.000.000 – 70.000.000 đồng20.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Tự ý thay đổi kết cấu, kích thước, công dụng công trình so với quy định tại40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không thực hiện công bố lại hoạt động trong các trường hợp pháp luật quy định40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Không thanh toán các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm theo20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạo vét không được20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 139/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ