Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giao thông đường thuỷ nội địa theo Nghị định 139/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Gây tai nạn mà bỏ trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | 60.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 24 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa mà không được cơ quan có thẩm quyền | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Điều khiển phương tiện không tuân theo chỉ dẫn của báo hiệu đường thủy nội địa | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | 60.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy nội địa | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Nạo vét vùng nước đường thủy nội địa không đúng vị trí, phạm vi, khu vực nạo | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không có văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền trước khi xây dựng hoặc | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không có văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về giao thông đường thủy | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | 20.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Tự ý thay đổi kết cấu, kích thước, công dụng công trình so với quy định tại | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không thực hiện công bố lại hoạt động trong các trường hợp pháp luật quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 29 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Không thanh toán các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm theo | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |
| Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạo vét không được | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2021/NĐ-CP |