Bảng đầy đủ 4 hành vi thuộc nhóm Hành vi vi phạm quy định về điều kiện cửa hàng bán lẻ xăng dầu áp dụng với kinh doanh xăng dầu theo Nghị định 99/2020/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Đối với thương nhân bán lẻ xăng dầu tại cơ sở không có Giấy chứng nhận cửa hàng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Khoản 2 Điều 14 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoạt động kinh doanh nhưng không bảo đảm duy trì điều | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước hoạt động kinh doanh nhưng không bảo đảm duy | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng người quản lý hoặc nhân viên trực tiếp kinh doanh tại cửa hàng bán lẻ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |