Hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ chứng khoán hoặc dịch vụ khác

Áp dụng với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh chứng khoán và h · nhóm Vi phạm quy định về giấy phép thành lập và hoạt động

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI TỔ CHỨC
200.000.000 – 300.000.000 VNĐ
Theo Điểm b khoản 5 Điều 24 Nghị định 156/2020/NĐ-CP
Cá nhân: 100.000.000 – 150.000.000 đồng Tổ chức: 200.000.000 – 300.000.000 đồng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ chứng khoán hoặc dịch vụ khác phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện nhưng chưa báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chưa có quy định hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp dịch vụ chứng khoán không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được cấp phép theo quy định tại Điều 86 Luật Chứng khoán;

Căn cứ: Điểm b khoản 5 Điều 24 Nghị định 156/2020/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ chứng khoán hoặc dịch vụ khác phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm b khoản 5 Điều 24 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 200.000.000 – 300.000.000 đồng đối với tổ chức, và 100.000.000 – 150.000.000 đồng đối với cá nhân.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 156/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm b khoản 5 Điều 24 Nghị định 156/2020/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm vi phạm quy định về giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tất cả mức phạt với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh chứng khoán và h.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ