Mức phạt về an toàn thực phẩm — quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông; kiểm nghi
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Quảng Cáo, Thông Tin, Giáo Dục, Truyền Thông; Kiểm Nghiệm Thực Phẩm; Phân Tích Nguy Cơ; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Và Khắc Ph" theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận kết quả phân tích phiếu | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có nội dung khuyến cáo “Thực phẩm | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 23 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không cung cấp thông tin về an toàn thực phẩm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 23 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đưa thông tin sai về năng lực kiểm nghiệm hoặc phạm vi được công nhận chỉ định | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.500.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhưng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đánh tráo hoặc giả mạo mẫu thực phẩm dùng để kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Cố ý làm sai kết quả kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Cung cấp kết quả kiểm nghiệm, kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện thu hồi theo quy định của pháp luật đối với thực phẩm không bảo | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 26 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm không lưu trữ hồ sơ kiểm nghiệm, thử nghiệm theo | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu không lưu trữ hồ sơ kiểm | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
