Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sử dụng phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh (thu gom, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh các loài) | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 6 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh (thuê người khác vận chuyển thủy sản có độc tố tự nhiên) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 23 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện thu hồi theo quy định của pháp luật đối với thực phẩm không bảo | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 26 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đưa tạp chất vào thủy sản (sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thủy sản có chất) | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 5 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, lưu thông trên thị trường thực phẩm, phụ gia | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đưa tạp chất vào thủy sản (tổ chức đưa tạp chất vào thủy sản; sơ chế, chế biến thủy) | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Buôn bán thực phẩm thuộc diện miễn kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 19 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật chưa | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 8 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhưng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |