Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Điều Kiện Bảo Đảm An Toàn Đối Với Sản Phẩm Thực Phẩm21 hành viĐiều Kiện Bảo Đảm An Toàn Đối Với Sản Phẩm Thực PhẩmĐiều Kiện Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm Trong Sản Xuất, Kin82 hành viĐiều Kiện Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm Trong Sản Xuất, Kinh Doanh, Cung Cấp Thực…Điều Kiện Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm Đối Với Thực Phẩm N52 hành viĐiều Kiện Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm Đối Với Thực Phẩm Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Và…Quảng Cáo, Thông Tin, Giáo Dục, Truyền Thông; Kiểm Nghi26 hành viQuảng Cáo, Thông Tin, Giáo Dục, Truyền Thông; Kiểm Nghiệm Thực Phẩm; Phân Tích…
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh (thuê người khác vận chuyển thủy sản có độc tố tự nhiên) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong cơ sở kinh | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 4 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Thuê người khác vận chuyển, khai thác các loài thủy sản có xuất xứ từ cơ sở | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận kết quả phân tích phiếu | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đưa thông tin sai về năng lực kiểm nghiệm hoặc phạm vi được công nhận chỉ định | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.500.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có nội dung khuyến cáo “Thực phẩm | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 23 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đánh tráo hoặc giả mạo mẫu thực phẩm dùng để kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đưa tạp chất vào thủy sản (tổ chức đưa tạp chất vào thủy sản; sơ chế, chế biến thủy) | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhưng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không theo dõi độ ổn định của sản phẩm theo quy định của pháp luật | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng phương tiện vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 115/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2018.
