9440129 Ngành Kim loại học
9440129 là mã ngành Kim loại học trình độ tiến sĩ , nhóm ngành 94401 — Khoa học vật chất , lĩnh vực 944 — Khoa học tự nhiên theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT).
Nguyên văn dòng trong Danh mục ngành đào tạo
| Mã ngành | Tên ngành | Hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 9440129 | Kim loại học | — | — |
Mã 9440129 được cấu tạo thế nào
| Thành phần mã | Giá trị | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mã cấp I — trình độ | 9 | Trình độ tiến sĩ |
| Mã cấp II — lĩnh vực | 944 | Khoa học tự nhiên |
| Mã cấp III — nhóm ngành | 94401 | Khoa học vật chất |
| Mã cấp IV — ngành trong nhóm | 29 | Kim loại học |
Câu hỏi thường gặp
Mã ngành 9440129 là ngành gì?
Vì sao trang chưa có điểm chuẩn ngành Kim loại học?
Căn cứ pháp lý
- 09/2022/TT-BGDĐT — Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (mã ngành, tên ngành, ghi chú hiệu lực của trang này)
- 06/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 15/02/2026, chưa có toàn văn trên site) — bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Công cụ liên quan: tính điểm ưu tiên xét tuyển · điểm chuẩn theo trường · nhóm ngành 94401
Ngành khác cùng nhóm 94401
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 9440101 | Thiên văn học |
| 9440103 | Vật lý lý thuyết và vật lý toán |
| 9440104 | Vật lý chất rắn |
| 9440105 | Vật lý vô tuyến và điện tử |
| 9440106 | Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
| 9440107 | Cơ học vật rắn |
| 9440108 | Cơ học chất lỏng và chất khí |
| 9440109 | Cơ học |
| 9440110 | Quang học |
| 9440111 | Vật lý địa cầu |
| 9440112 | Hóa học |
| 9440113 | Hóa vô cơ |
| 9440114 | Hóa hữu cơ |
| 9440117 | Hóa học các hợp chất thiên nhiên |
| 9440118 | Hóa phân tích |
| 9440119 | Hóa lý thuyết và hóa lý |
| 9440120 | Hóa môi trường |
| 9440122 | Khoa học vật liệu |
| 9440123 | Vật liệu điện tử |
| 9440125 | Vật liệu cao phân tử và tổ hợp |
| 9440127 | Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .