8440205 Ngành Khoáng vật học và địa hóa học
8440205 là mã ngành Khoáng vật học và địa hóa học trình độ thạc sĩ , nhóm ngành 84402 — Khoa học trái đất , lĩnh vực 844 — Khoa học tự nhiên theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT).
Nguyên văn dòng trong Danh mục ngành đào tạo
| Mã ngành | Tên ngành | Hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 8440205 | Khoáng vật học và địa hóa học | — | — |
Mã 8440205 được cấu tạo thế nào
| Thành phần mã | Giá trị | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mã cấp I — trình độ | 8 | Trình độ thạc sĩ |
| Mã cấp II — lĩnh vực | 844 | Khoa học tự nhiên |
| Mã cấp III — nhóm ngành | 84402 | Khoa học trái đất |
| Mã cấp IV — ngành trong nhóm | 05 | Khoáng vật học và địa hóa học |
Ngành Khoáng vật học và địa hóa học ở trình độ khác
| Mã ngành | Tên ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| 9440205 | Khoáng vật học và địa hóa học | Tiến sĩ |
Câu hỏi thường gặp
Mã ngành 8440205 là ngành gì?
Vì sao trang chưa có điểm chuẩn ngành Khoáng vật học và địa hóa học?
Ngành Khoáng vật học và địa hóa học có mã ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ không?
Căn cứ pháp lý
- 09/2022/TT-BGDĐT — Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (mã ngành, tên ngành, ghi chú hiệu lực của trang này)
- 06/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 15/02/2026, chưa có toàn văn trên site) — bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Công cụ liên quan: tính điểm ưu tiên xét tuyển · điểm chuẩn theo trường · nhóm ngành 84402
Ngành khác cùng nhóm 84402
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 8440201 | Địa chất học |
| 8440210 | Địa vật lý |
| 8440212 | Bản đồ học |
| 8440214 | Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý |
| 8440217 | Địa lý tự nhiên |
| 8440218 | Địa mạo và cổ địa lý |
| 8440220 | Địa lý tài nguyên và môi trường |
| 8440222 | Khí tượng và khí hậu học |
| 8440224 | Thủy văn học |
| 8440228 | Hải dương học |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .