8140118 Ngành Giáo dục đặc biệt
8140118 là mã ngành Giáo dục đặc biệt trình độ thạc sĩ , nhóm ngành 81401 — Khoa học giáo dục , lĩnh vực 814 — Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT).
Nguyên văn dòng trong Danh mục ngành đào tạo
| Mã ngành | Tên ngành | Hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 8140118 | Giáo dục đặc biệt | — | — |
Mã 8140118 được cấu tạo thế nào
| Thành phần mã | Giá trị | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mã cấp I — trình độ | 8 | Trình độ thạc sĩ |
| Mã cấp II — lĩnh vực | 814 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
| Mã cấp III — nhóm ngành | 81401 | Khoa học giáo dục |
| Mã cấp IV — ngành trong nhóm | 18 | Giáo dục đặc biệt |
Ngành Giáo dục đặc biệt ở trình độ khác
| Mã ngành | Tên ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | Đại học |
| 9140118 | Giáo dục đặc biệt | Tiến sĩ |
Câu hỏi thường gặp
Mã ngành 8140118 là ngành gì?
Vì sao trang chưa có điểm chuẩn ngành Giáo dục đặc biệt?
Ngành Giáo dục đặc biệt có mã ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ không?
Căn cứ pháp lý
- 09/2022/TT-BGDĐT — Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (mã ngành, tên ngành, ghi chú hiệu lực của trang này)
- 06/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 15/02/2026, chưa có toàn văn trên site) — bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Công cụ liên quan: tính điểm ưu tiên xét tuyển · điểm chuẩn theo trường · nhóm ngành 81401
Ngành khác cùng nhóm 81401
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 8140101 | Giáo dục học |
| 8140110 | Lý luận và phương pháp dạy học |
| 8140111 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn |
| 8140113 | Giáo dục và phát triển cộng đồng |
| 8140114 | Quản lý giáo dục |
| 8140115 | Đo lường và đánh giá trong giáo dục |
| 8140116 | Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy |
| 8140117 | Giáo dục quốc tế và so sánh |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .