Mã ICD-10 Y06 — Thờ ơ và/ hoặc bỏ rơi

Y06 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thờ ơ và/ hoặc bỏ rơi, tiếng Anh là Neglect and abandonment. Mã này nằm trong nhóm X85-Y09 — Tấn công, thuộc chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Bỏ bê hay bỏ rơi”.

Y06mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
X85-Y09nhóm bệnh
XXchương ICD-10

5 mã chi tiết của Y06

Từ Y06.0 đến Y06.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Y06.0 Bị vợ/ chồng hoặc đối tác bỏ rơi · tên cũ: Bị bỏ bê hay bỏ rơi: Do vợ chồng hay người cộng tácBy spouse or partner
Y06.1 Bị cha mẹ bỏ rơi · tên cũ: Bị bỏ bê hay bỏ rơi: Do cha mẹBy parent
Y06.2 Bị bạn hoặc người quen bỏ rơi · tên cũ: Bị bỏ bê hay bỏ rơi: Do người quen hay bạnBy acquaintance or friend
Y06.8 Bị bỏ rơi bởi người xác định khác · tên cũ: Bị bỏ bê hay bỏ rơi: Do người khác, xác địnhBy other specified persons
Y06.9 Bị bỏ rơi bởi người không xác định · tên cũ: Bị bỏ bê hay bỏ rơi: Do người khác, không xác địnhBy unspecified person

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Y06Thờ ơ và/ hoặc bỏ rơiBỏ bê hay bỏ rơi
Y06.0Bị vợ/ chồng hoặc đối tác bỏ rơiBị bỏ bê hay bỏ rơi: Do vợ chồng hay người cộng tác
Y06.1Bị cha mẹ bỏ rơiBị bỏ bê hay bỏ rơi: Do cha mẹ
Y06.2Bị bạn hoặc người quen bỏ rơiBị bỏ bê hay bỏ rơi: Do người quen hay bạn
Y06.8Bị bỏ rơi bởi người xác định khácBị bỏ bê hay bỏ rơi: Do người khác, xác định
Y06.9Bị bỏ rơi bởi người không xác địnhBị bỏ bê hay bỏ rơi: Do người khác, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã Y06

19 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bỏ bê (tội phạm) (ý định giết người) (Neglect (criminal) (homicidal intent))
  • Bỏ rơi (gây tiếp xúc với tình trạng thời tiết) (với ý định gây tổn thương hoặc giết) KPLNK (Abandonment (causing exposure to weather conditions) (with intent to injure or kill) NEC)
  • Bỏ rơi (gây tiếp xúc với tình trạng thời tiết) (với ý định gây tổn thương hoặc giết) KPLNK | bằng | cha mẹ (Abandonment (causing exposure to weather conditions) (with intent to injure or kill) NEC | by | parent)
  • Bỏ rơi (gây tiếp xúc với tình trạng thời tiết) (với ý định gây tổn thương hoặc giết) KPLNK | bằng | người quen hoặc bạn bè (Abandonment (causing exposure to weather conditions) (with intent to injure or kill) NEC | by | acquaintance or friend)
  • Bỏ rơi (gây tiếp xúc với tình trạng thời tiết) (với ý định gây tổn thương hoặc giết) KPLNK | bằng | người xác định KPLNK (Abandonment (causing exposure to weather conditions) (with intent to injure or kill) NEC | by | specified person NEC)
  • Bỏ rơi (gây tiếp xúc với tình trạng thời tiết) (với ý định gây tổn thương hoặc giết) KPLNK | bằng | vợ/ chồng hoặc bạn tình (Abandonment (causing exposure to weather conditions) (with intent to injure or kill) NEC | by | spouse or partner)
  • Bỏ rơi (với ý định gây tổn thương hoặc giết chết) (Desertion (with intent to injure or kill))
  • Đói lả (do) (đói) | xuất phát từ ý định giết người (Inanition (from) (hunger) | resulting from homicidal intent)
  • Không đủ dinh dưỡng | ý định giết người (Insufficient nourishment | homicidal intent)
  • Sự lơ là, thiếu chú ý khi sinh hoặc sau sinh (ý định giết người) (ý định giết trẻ nhỏ) (Inattention at or after birth (homicidal intent) (infanticidal intent))
  • Thiếu ăn | do bị bỏ rơi hoặc bỏ bê (Starvation | due to abandonment or neglect)
  • Thiếu mất | ý định giết người (Deprivation | homicidal intent)
  • Thiếu, không có | chăm sóc (người không nơi nương tựa) (nhũ nhi) (trẻ sơ sinh) (Lack of | care (helpless person) (infant) (newborn))
  • Thiếu, không có | nước ngoại trừ do tai nạn giao thông | người bất lực, nhủ nhi, trẻ sơ sinh (Lack of | water except as result of transport accident | helpless person, infant, newborn)
  • Thiếu, không có | thực phẩm (ngoại trừ do bị bỏ rơi hoặc bỏ bê) | do bị bỏ rơi hoặc bỏ bê (Lack of | food (except as result of abandonment or neglect) | due to abandonment or neglect)
  • Tiếp xúc (với), phơi nhiễm | do bị bỏ rơi hoặc bỏ bê (Exposure (to) | due to abandonment or neglect)
  • Tiếp xúc (với), phơi nhiễm | thời tiết KPLNK | có ý định giết người (Exposure (to) | weather NEC | with homicidal intent)
  • Tình trạng đói | do bị bỏ rơi hoặc bỏ bê (Hunger | resulting from abandonment or neglect)
  • Tình trạng thiếu, tình trạng không có | do bị bỏ rơi hoặc bỏ bê (Privation | due to abandonment or neglect)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm X85-Y09 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
X88Tấn công bằng carbon monoxide và/ hoặc các loại khí và/ hoặc hơi khác
Y07Ngược đãi khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Y06 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Y06 là "Thờ ơ và/ hoặc bỏ rơi", tên tiếng Anh là "Neglect and abandonment", thuộc nhóm X85-Y09 — Tấn công của chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong.

Mã Y06 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Y06 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: Y06.0 (Bị vợ/ chồng hoặc đối tác bỏ rơi); Y06.1 (Bị cha mẹ bỏ rơi); Y06.2 (Bị bạn hoặc người quen bỏ rơi); Y06.8 (Bị bỏ rơi bởi người xác định khác); Y06.9 (Bị bỏ rơi bởi người không xác định).

Tên bệnh của mã Y06 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Y06 là "Thờ ơ và/ hoặc bỏ rơi", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bỏ bê hay bỏ rơi". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ