Cơn co thắt không tự chủ [tetany] · tên cũ: Co cứng
Tetany
R29.1
Kích thích màng não [biểu hiện bằng gáy cứng, đau đầu] · tên cũ: Hội chứng (co cứng) màng não
Meningismus
R29.2
Phản xạ bất thường
Abnormal reflex
R29.3
Tư thế bất thường
Abnormal posture
R29.4
Khớp háng kêu lách cách · tên cũ: Chậu hông khoèo
Clicking hip
R29.6
Dễ ngã, không phân loại mục khác · tên cũ: Dễ ngã, không phân loại nơi khác
Tendency to fall, not elsewhere classified
R29.8
Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác và/ hoặc không xác định liên quan đến hệ thần kinh và/ hoặc hệ cơ xương khớp · tên cũ: Triệu chứng khác và không xác định liên quan tới hệ thần kinh và cơ xương
Other and unspecified symptoms and signs involving the nervous and musculoskeletal systems
Ghi chú phân loại của mã R29
Hướng dẫn mã hóa: Co cứng bàn tay bàn chân Loại trừ: cơn co thắt không tự chủ: dạng hysteria [rối loạn phân ly] (F44.5) ở trẻ sơ sinh (P71.3) do tuyến cận giáp (E20.9) sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp (E89.2)
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: dị dạng bẩm sinh của khớp háng (Q65.-)
Coding Guidance: Excl.: congenital deformities of hip (Q65.-)
Hướng dẫn mã hóa: Dễ ngã do tuổi cao hoặc các vấn đề sức khoẻ không rõ ràng khác Loại trừ: tai nạn (X59.-) đi bộ khó khăn (R26.2) hoa mắt và/ hoặc chóng mặt (R42) ngã gây tổn thương (W00- W19) ngã do các bệnh phân loại mục khác ngất và/ hoặc ngã quỵ (R55)
Coding Guidance: Tendency to fall because of old age or other unclear health problems Excl.: accidents (X59.-) difficulty in walking (R26.2) dizziness and giddiness (R42) falls causing injury (W00- W19) falls due to diseases classified elsewhere syncope and collapse (R55)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
R29
Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ thần kinh và/ hoặc cơ xương khớp
Triệu chứng khác liên quan tới hệ thần kinh và cơ xương
R29.0
Cơn co thắt không tự chủ [tetany]
Co cứng
R29.1
Kích thích màng não [biểu hiện bằng gáy cứng, đau đầu]
Hội chứng (co cứng) màng não
R29.4
Khớp háng kêu lách cách
Chậu hông khoèo
R29.6
Dễ ngã, không phân loại mục khác
Dễ ngã, không phân loại nơi khác
R29.8
Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác và/ hoặc không xác định liên quan đến hệ thần kinh và/ hoặc hệ cơ xương khớp
Triệu chứng khác và không xác định liên quan tới hệ thần kinh và cơ xương
Từ khoá dẫn tới mã R29
37 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | phản xạ KPLNK (Abnormal, abnormality, abnormalities | reflex NEC)
Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | tư thế (Abnormal, abnormality, abnormalities | posture)
Chậu hông khoèo (trẻ sơ sinh) (Clicking hip (newborn))
Chứng liệt giả | tay hoặc chân (Pseudoparalysis | arm or leg)
Chứng mất vận động, Sự liệt cơ chốc lát (Akinesia)
Co cứng giả (Pseudotetany)
Co thắt bàn tay bàn chân (Carpopedal spasm)
Co thắt, co cứng, tính co cứng | bàn tay bàn chân (Spasm (s), spastic, spasticity | carpopedal)
Giảm năng | (thuộc) não (Hypofunction | cerebral)
Giảm phản xạ (Hyporeflexia)
Giãn ra, nới lỏng | tư thế (Relaxation | posture)
Không hoàn toàn | tư thế (Imperfect | posture)
Kich thích màng não (Meningismus)
Kich thích màng não | do huyết thanh hoặc vaccine (Meningismus | due to serum or vaccine)
Liệt một chi | thoáng qua (Monoplegia | transient)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | chân | thoáng qua (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | leg | transient or transitory)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | chi KPLNK | thoáng qua (không rõ nguyên nhân) (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | limb NEC | transient (cause unknown))
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | tay | thoáng qua (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | arm | transient)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | thoáng qua | chân (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | transient | arm or leg NEC)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R29 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ thần kinh và/ hoặc cơ xương khớp", tên tiếng Anh là "Other symptoms and signs involving the nervous and musculoskeletal systems", thuộc nhóm R25-R29 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ thần kinh và hệ cơ xương khớp của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.
Mã R29 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã R29 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: R29.0 (Cơn co thắt không tự chủ [tetany]); R29.1 (Kích thích màng não [biểu hiện bằng gáy cứng, đau đầu]); R29.2 (Phản xạ bất thường); R29.3 (Tư thế bất thường); R29.4 (Khớp háng kêu lách cách); R29.6 (Dễ ngã, không phân loại mục khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã R29 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R29 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ thần kinh và/ hoặc cơ xương khớp", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Triệu chứng khác liên quan tới hệ thần kinh và cơ xương". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.