Mã ICD-10 P07 — Rối loạn liên quan đến sinh non và/ hoặc nhẹ cân lúc sinh, không phân loại mục khác

P07 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn liên quan đến sinh non và/ hoặc nhẹ cân lúc sinh, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Disorders related to short gestation and low birth weight, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm P05-P08 — Rối loạn liên quan đến tuổi thai và sự phát triển của thai, thuộc chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn liên quan đến đẻ non và nhẹ cân lúc đẻ, không phân loại nơi khác”.

P07mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
P05-P08nhóm bệnh
XVIchương ICD-10

4 mã chi tiết của P07

Từ P07.0 đến P07.3.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
P07.0 Trẻ có cân nặng cực thấp khi sinh · tên cũ: Trẻ có cân nặng cực thấp (< 1000g)Extremely low birth weight
P07.1 Trẻ sơ sinh nhẹ cân khác · tên cũ: Trẻ nhẹ cân khác (1000g- 2499g)Other low birth weight
P07.2 Trẻ cực non · tên cũ: Trẻ cực non (dưới 28 tuần hoặc dưới 196 ngày)Extreme immaturity
P07.3 Trẻ sinh non khác · tên cũ: Trẻ đẻ non khác (28- dưới 37 tuần hoặc 196- dưới 259 ngày)Other preterm infants

Ghi chú phân loại của mã P07

Hướng dẫn mã hóa: Cân nặng khi đẻ từ 999g trở xuống.

Coding Guidance: Birth weight 999 g or less.

Hướng dẫn mã hóa: Cân nặng khi đẻ từ 1000g đến 2499g.

Coding Guidance: Birth weight 1000- 2499 g.

Hướng dẫn mã hóa: Tuổi thai dưới đủ 28 tuần (dưới 196 ngày).

Coding Guidance: Less than 28 completed weeks (less than 196 completed days) of gestation.

Hướng dẫn mã hóa: Tuổi thai từ dủ 28 tuần trở lên nhưng chưa đủ 37 tuần (từ 196 ngày nhưng dưới 259 ngày). Sinh non không xác định khác

Coding Guidance: 28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks (196 completed days but less than 259 completed days) of gestation. Prematurity NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
P07Rối loạn liên quan đến sinh non và/ hoặc nhẹ cân lúc sinh, không phân loại mục khácCác rối loạn liên quan đến đẻ non và nhẹ cân lúc đẻ, không phân loại nơi khác
P07.0Trẻ có cân nặng cực thấp khi sinhTrẻ có cân nặng cực thấp (< 1000g)
P07.1Trẻ sơ sinh nhẹ cân khácTrẻ nhẹ cân khác (1000g- 2499g)
P07.2Trẻ cực nonTrẻ cực non (dưới 28 tuần hoặc dưới 196 ngày)
P07.3Trẻ sinh non khácTrẻ đẻ non khác (28- dưới 37 tuần hoặc 196- dưới 259 ngày)

Từ khoá dẫn tới mã P07

49 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | áp lực, sức ép, sức nén | trẻ sinh non, trẻ sơ sinh KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | preterm infant, newborn NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | đẻ (đơn) | sớm, non hoặc trước kỳ hạn KPLNK ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh (Conditions arising in the perinatal period | delivery (single) | premature or preterm NEC, affecting fetus or newborn)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | khi sinh | cân nặng | thấp (giữa 1000 và 2499 gam lúc sinh) (Conditions arising in the perinatal period | birth | weight | low (between 1000 and 2499 grams at birth))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | khi sinh | cân nặng | thấp (giữa 1000 và 2499 gam lúc sinh) | rất, tột bực (từ 999 gram trở xuống) (Conditions arising in the perinatal period | birth | weight | low (between 1000 and 2499 grams at birth) | extremely (999 grams or less at birth))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | khi sinh | non, chưa trưởng thành (giữa 28 tuần và tròn 37 tuần tuổi thai) (Conditions arising in the perinatal period | birth | immature (between 28 and 37 completed weeks))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | khi sinh | non, chưa trưởng thành (giữa 28 tuần và tròn 37 tuần tuổi thai) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Conditions arising in the perinatal period | birth | immature (between 28 and 37 completed weeks) | extremely (less than 28 completed weeks))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | khi sinh | sớm, non (nhũ nhi) (Conditions arising in the perinatal period | birth | premature (infant))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | không có khả năng sống (Conditions arising in the perinatal period | nonviable)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | không còn sống (Conditions arising in the perinatal period | previable)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | không tương thích với cuộc sống (trẻ sơ sinh) (không có khả năng sống) (Conditions arising in the perinatal period | incompatible with life (newborn) (nonviable))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | mang thai, thai nghén (thời kỳ) | 28 tuần đến dưới 37 tuần (Conditions arising in the perinatal period | gestation (period) | 28 weeks but less than 37 weeks)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | mang thai, thai nghén (thời kỳ) | thấp hơn 28 tuần (Conditions arising in the perinatal period | gestation (period) | less than 28 weeks)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | non, chưa trưởng thành (giữa đủ 28 tuần và nhỏ hơn tròn 37 tuần tuổi thai) (Conditions arising in the perinatal period | immature, birth (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | non, chưa trưởng thành (giữa đủ 28 tuần và nhỏ hơn tròn 37 tuần tuổi thai) | (thuộc) thai nhi, thai nhi (Conditions arising in the perinatal period | immaturity (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | fetal, fetus)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | non, chưa trưởng thành (giữa đủ 28 tuần và nhỏ hơn tròn 37 tuần tuổi thai) | nhũ nhi, trẻ (Conditions arising in the perinatal period | immaturity (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | infant)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | non, chưa trưởng thành (giữa đủ 28 tuần và nhỏ hơn tròn 37 tuần tuổi thai) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Conditions arising in the perinatal period | immature, birth (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | extremely (less than 28 completed weeks))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | non, chưa trưởng thành (giữa đủ 28 tuần và nhỏ hơn tròn 37 tuần tuổi thai) | to lớn, thô (Conditions arising in the perinatal period | immaturity (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | gross)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | non, chưa trưởng thành (giữa đủ 28 tuần và nhỏ hơn tròn 37 tuần tuổi thai) | trẻ sơ sinh (Conditions arising in the perinatal period | immaturity (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | newborn)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | sớm, non | chuyển dạ, trẻ sơ sinh KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | premature | labor, newborn NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | sớm, non | đẻ, trẻ sơ sinh KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | premature | delivery, newborn NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | sớm, non | nhũ nhi, trẻ KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | premature | infant NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | sớm, non | sinh KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | premature | birth NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | thấp | cân nặng lúc sinh (2499 gam hoặc thấp hơn) (Conditions arising in the perinatal period | low | birthweight (2499 grams or less))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | thấp | cân nặng lúc sinh (2499 gam hoặc thấp hơn) | rất, tột bực (999 gam hoặc thấp hơn) (Conditions arising in the perinatal period | low | birthweight (2499 grams or less) | extreme (999 grams or less))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) (Conditions arising in the perinatal period | prematurity NEC (less than 37 completed weeks))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) | nặng (Conditions arising in the perinatal period | prematurity NEC (less than 37 completed weeks) | severe)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Conditions arising in the perinatal period | prematurity NEC (less than 37 completed weeks) | extreme (less than 28 completed weeks))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) | rõ ràng, rõ rệt (Conditions arising in the perinatal period | prematurity NEC (less than 37 completed weeks) | marked)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) | to lớn, thô (Conditions arising in the perinatal period | prematurity NEC (less than 37 completed weeks) | gross)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trọng lượng, cân nặng | từ 1000- 2499 gam lúc sinh (thấp) (Conditions arising in the perinatal period | weight | 1000- 2499 grams at birth (low))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trọng lượng, cân nặng | từ 999 gram trở xuống khi sinh (rất thấp) (Conditions arising in the perinatal period | weight | 999 grams or less at birth (extremely low))
  • Cân nặng | 1000- 2499 gam khi sinh (thấp) (Weight | 1000- 2499 grams at birth (low))
  • Cân nặng | từ 999 gram trở xuống (rất thấp) (Weight | 999 grams or less at birth (extremely low))
  • Nhũ nhi, trẻ sơ sinh non tháng KPLNK (Preterm infant, newborn NEC)
  • Non tháng, chưa chín muồi (đủ 28 tuần đến dưới 37 tuần tuổi thai) (Immaturity (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks))
  • Non tháng, chưa chín muồi (đủ 28 tuần đến dưới 37 tuần tuổi thai) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Immaturity (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | extreme (less than 28 completed weeks))
  • Non, chưa trưởng thành | sinh (đủ 28 tuần đến dưới 37 tuần tuổi thai) (Immature | birth (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks))
  • Non, chưa trưởng thành | sinh (đủ 28 tuần đến dưới 37 tuần tuổi thai) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Immature | birth (28 completed weeks or more but less than 37 completed weeks) | extremely (less than 28 completed weeks))
  • Sinh đẻ | cân nặng, trọng lượng | thấp (từ 1000 đến 2499 gram) (Birth | weight | low (between 1000 and 2499 grams))
  • Sinh đẻ | cân nặng, trọng lượng | thấp (từ 1000 đến 2499 gram) | rất, tột bực (từ 999 gram trở xuống) (Birth | weight | low (between 1000 and 2499 grams) | extremely (999 grams or less))
  • Sinh đẻ | chưa trưởng thành, non (giữa 28 tuần và đủ 37 tuần tuổi) (Birth | immature (between 28 and 37 completed weeks))
  • Sinh đẻ | chưa trưởng thành, non (giữa 28 tuần và đủ 37 tuần tuổi) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Birth | immature (between 28 and 37 completed weeks) | extremely (less than 28 completed weeks))
  • Sinh đẻ | non (nhũ nhi) (Birth | premature (infant))
  • Sớm, Non | khi sinh KPLNK (Premature | birth NEC)
  • Sớm, Non | nhũ nhi, trẻ KPLNK (Premature | infant NEC)
  • Thấp | cân nặng lúc sinh (từ 2499 gam trở xuống) (Low | birthweight (2499 grams or less))
  • Thấp | cân nặng lúc sinh (từ 2499 gam trở xuống) | rất, tột bực (999 gam hoặc thấp hơn) (Low | birthweight (2499 grams or less) | extreme (999 grams or less))
  • Trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) (Prematurity NEC (less than 37 completed weeks))
  • Trẻ non tháng KPLNK (nhỏ hơn đủ 37 tuần tuổi thai) | rất, tột bực (bé hơn 28 tuần tuổi) (Prematurity NEC (less than 37 completed weeks) | extreme (less than 28 completed weeks))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm P05-P08 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
P05Thai nhi chậm phát triển và/ hoặc thai suy dinh dưỡng
P08Rối loạn liên quan đến thai già tháng và/ hoặc trẻ nặng cân khi sinh

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã P07 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã P07 là "Rối loạn liên quan đến sinh non và/ hoặc nhẹ cân lúc sinh, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Disorders related to short gestation and low birth weight, not elsewhere classified", thuộc nhóm P05-P08 — Rối loạn liên quan đến tuổi thai và sự phát triển của thai của chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh.

Mã P07 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã P07 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: P07.0 (Trẻ có cân nặng cực thấp khi sinh); P07.1 (Trẻ sơ sinh nhẹ cân khác); P07.2 (Trẻ cực non); P07.3 (Trẻ sinh non khác).

Tên bệnh của mã P07 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã P07 là "Rối loạn liên quan đến sinh non và/ hoặc nhẹ cân lúc sinh, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Các rối loạn liên quan đến đẻ non và nhẹ cân lúc đẻ, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ