Mã ICD-10 M96 — Rối loạn của hệ cơ xương khớp sau can thiệp, không phân loại mục khác

M96 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn của hệ cơ xương khớp sau can thiệp, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Postprocedural musculoskeletal disorders, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm M95-M99 — Rối loạn khác của hệ cơ xương khớp và mô liên kết, thuộc chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các bệnh lý của hệ cơ- xương- khớp sau can thiệp, không phân loại nơi khác”.

M96mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
M95-M99nhóm bệnh
XIIIchương ICD-10

9 mã chi tiết của M96

Từ M96.0 đến M96.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
M96.0 Khớp giả sau thủ thuật làm cứng khớp hay cố định khớp · tên cũ: Khớp giả sau phẫu thuật, thủ thuật làm cứng khớpPseudarthrosis after fusion or arthrodesis
M96.1 Hội chứng sau phẫu thuật cắt cung sau đốt sống, không phân loại mục khác · tên cũ: Hội chứng sau cắt cung sau, không phân loại nơi khácPostlaminectomy syndrome, not elsewhere classified
M96.2 Gù sau xạ trị · tên cũ: Gù sau chiếu tia xạPostradiation kyphosis
M96.3 Gù sau phẫu thuật cắt cung sau đốt sống · tên cũ: Gù sau cắt cung sauPostlaminectomy kyphosis
M96.4 Ưỡn cột sống sau phẫu thuật · tên cũ: Ưỡn cột sống thắt lưng sau phẫu thuậtPostsurgical lordosis
M96.5 Vẹo cột sống sau xạ trị · tên cũ: Vẹo sau chiếu tia xạPostradiation scoliosis
M96.6 Gãy xương sau cấy thiết bị chỉnh hình, khớp giả và/ hoặc nẹp vít cố định bên trong · tên cũ: Gãy xương sau chỉnh hình thay thế, sau lắp khớp giả hay sau tạo xương nhân tạoFracture of bone following insertion of orthopaedic implant, joint prosthesis, or bone plate
M96.8 Rối loạn cơ xương khớp khác sau can thiệp · tên cũ: Các bệnh lý khác của hệ cơ- xương- khớp sau phẫu thuật, thủ thuậtOther postprocedural musculoskeletal disorders
M96.9 Rối loạn cơ xương khớp sau can thiệp, không xác định · tên cũ: Các bệnh lý của hệ cơ- xương- khớp sau phẫu thuật, thủ thuật, không đặc hiệuPostprocedural musculoskeletal disorder, unspecified

Ghi chú phân loại của mã M96

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: biến chứng do thiết bị, vật tư cấy, mảnh xương ghép chỉnh hình bên trong (T84.-)

Coding Guidance: Excl.: complication of internal orthopaedic devices, implants or grafts (T84.-)

Hướng dẫn mã hóa: Sự không ổn định thứ phát của khớp sau khi tháo khớp giả

Coding Guidance: Instability of joint secondary to removal of joint prosthesis

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

10 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
M96Rối loạn của hệ cơ xương khớp sau can thiệp, không phân loại mục khácCác bệnh lý của hệ cơ- xương- khớp sau can thiệp, không phân loại nơi khác
M96.0Khớp giả sau thủ thuật làm cứng khớp hay cố định khớpKhớp giả sau phẫu thuật, thủ thuật làm cứng khớp
M96.1Hội chứng sau phẫu thuật cắt cung sau đốt sống, không phân loại mục khácHội chứng sau cắt cung sau, không phân loại nơi khác
M96.2Gù sau xạ trịGù sau chiếu tia xạ
M96.3Gù sau phẫu thuật cắt cung sau đốt sốngGù sau cắt cung sau
M96.4Ưỡn cột sống sau phẫu thuậtƯỡn cột sống thắt lưng sau phẫu thuật
M96.5Vẹo cột sống sau xạ trịVẹo sau chiếu tia xạ
M96.6Gãy xương sau cấy thiết bị chỉnh hình, khớp giả và/ hoặc nẹp vít cố định bên trongGãy xương sau chỉnh hình thay thế, sau lắp khớp giả hay sau tạo xương nhân tạo
M96.8Rối loạn cơ xương khớp khác sau can thiệpCác bệnh lý khác của hệ cơ- xương- khớp sau phẫu thuật, thủ thuật
M96.9Rối loạn cơ xương khớp sau can thiệp, không xác địnhCác bệnh lý của hệ cơ- xương- khớp sau phẫu thuật, thủ thuật, không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã M96

23 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Các biến chứng (do) (của) | (thuộc) cơ xương khớp | sau can thiệp (Complications (from) (of) | musculoskeletal | postprocedural)
  • Các biến chứng (do) (của) | (thuộc) cơ xương khớp | sau can thiệp | đặc hiệu KPLNK (Complications (from) (of) | musculoskeletal | postprocedural | specified NEC)
  • Các biến chứng (do) (của) | can thiệp y tế | (thuộc) cơ xương khớp (Complications (from) (of) | medical procedure | musculoskeletal)
  • Các biến chứng (do) (của) | can thiệp y tế | (thuộc) cơ xương khớp | đặc hiệu KPLNK (Complications (from) (of) | medical procedure | musculoskeletal | specified NEC)
  • Các biến chứng (do) (của) | chỉnh hình | gãy xương (sau khi đặt cấy ghép, khớp nhân tạo, tấm xương) (Complications (from) (of) | orthopedic | fracture (following insertion of implant, joint prosthesis, bone plate))
  • Các biến chứng (do) (của) | thiết bị nhân tạo, ghép hoặc cấy | khớp | gãy, xương (Complications (from) (of) | prosthetic device, graft or implant | joint | fracture, bone)
  • Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | (thuộc) cơ xương khớp (Complications (from) (of) | surgical procedure | musculoskeletal)
  • Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | (thuộc) cơ xương khớp | đặc hiệu KPLNK (Complications (from) (of) | surgical procedure | musculoskeletal | specified NEC)
  • Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | hội chứng sau cắt cung sau đốt sống KPLNK (Complications (from) (of) | surgical procedure | postlaminectomy syndrome NEC)
  • Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | hội chứng sau cắt cung sau đốt sống KPLNK | (chứng) gù (Complications (from) (of) | surgical procedure | postlaminectomy syndrome NEC | kyphosis)
  • Các biến chứng (do) (của) | xạ trị KPLNK | (chứng) gù (Complications (from) (of) | radiotherapy NEC | kyphosis)
  • Các biến chứng (do) (của) | xạ trị KPLNK | (chứng) vẹo (Complications (from) (of) | radiotherapy NEC | scoliosis)
  • Chứng gù, (thuộc) gù (mắc phải) | sau cắt bỏ lá đốt sống (Kyphosis, kyphotic (acquired) | postlaminectomy)
  • Chứng gù, (thuộc) gù (mắc phải) | sau xạ trị (Kyphosis, kyphotic (acquired) | postradiation therapy)
  • Chứng ưỡn cột sống | sau phẫu thuật, sau mổ (Lordosis | postsurgical)
  • Gãy, nứt (dạng, giạng) (khép) (do giật) (vụn) (dập, ép) (di lệch) (chéo, xiên) (rời) | xương | sau khi cấy ghép chỉnh hình, khớp nhân tạo hoặc tấm xương (Fracture (abduction) (adduction) (avulsion) (comminuted) (compression) (dislocation) (oblique) (separation) | bone | following insertion of orthopedic implant, joint prosthesis or bone plate)
  • Hội chứng | sau cắt bỏ lá đốt sống KPLNK (Syndrome | postlaminectomy NEC)
  • Hội chứng sau cắt bỏ lá đốt sống KPLNK (Postlaminectomy syndrome NEC)
  • Không ổn định | khớp (sau chấn thương) | thứ phát sau loại bỏ khớp nhân tạo (Instability | joint (post- traumatic) | secondary to removal of joint prosthesis)
  • Không ổn định | khớp | thứ phát sau khi loại bỏ khớp giả (Unstable | joint | secondary to removal of joint prosthesis)
  • Khớp giả (xương) | khớp, sau làm dính hoặc đóng cứng khớp (Pseudarthrosis, pseudoarthrosis (bone) | joint, following fusion or arthrodesis)
  • Rối loạn (của) | hệ cơ- xương- khớp, mô mềm | sau can thiệp (Disorder (of) | musculoskeletal system, soft tissue | postprocedural)
  • Vẹo cột sống (mắc phải) (tư thế) | trị liệu sau chiếu tia xạ (Scoliosis (acquired) (postural) | postradiation therapy)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm M95-M99 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
M95Biến dạng mắc phải khác của hệ cơ xương khớp và/ hoặc mô liên kết
M99Tổn thương sinh- cơ học, không phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã M96 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã M96 là "Rối loạn của hệ cơ xương khớp sau can thiệp, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Postprocedural musculoskeletal disorders, not elsewhere classified", thuộc nhóm M95-M99 — Rối loạn khác của hệ cơ xương khớp và mô liên kết của chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.

Mã M96 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã M96 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: M96.0 (Khớp giả sau thủ thuật làm cứng khớp hay cố định khớp); M96.1 (Hội chứng sau phẫu thuật cắt cung sau đốt sống, không phân loại mục khác); M96.2 (Gù sau xạ trị); M96.3 (Gù sau phẫu thuật cắt cung sau đốt sống); M96.4 (Ưỡn cột sống sau phẫu thuật); M96.5 (Vẹo cột sống sau xạ trị)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã M96 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã M96 là "Rối loạn của hệ cơ xương khớp sau can thiệp, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Các bệnh lý của hệ cơ- xương- khớp sau can thiệp, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ