Mã ICD-10 I26 — Thuyên tắc mạch phổi

I26 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thuyên tắc mạch phổi, tiếng Anh là Pulmonary embolism. Mã này nằm trong nhóm I26-I28 — Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi, thuộc chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tắc mạch phổi”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

I26mã ICD-10
2mã chi tiết 4 ký tự
I26-I28nhóm bệnh
IXchương ICD-10

2 mã chi tiết của I26

Từ I26.0 đến I26.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
I26.0 Thuyên tắc mạch phổi có tâm phế cấp tính · tên cũ: Thuyên tắc mạch phổi có tâm phế cấpPulmonary embolism with mention of acute cor pulmonale
I26.9 Thuyên tắc mạch phổi không có tâm phế cấp tính · tên cũ: Thuyên tắc mạch phổi không có tâm phế cấpPulmonary embolism without mention of acute cor pulmonale

Ghi chú phân loại của mã I26

Hướng dẫn mã hóa: Tâm phế cấp không xác định khác

Coding Guidance: Acute cor pulmonale NOS

Hướng dẫn mã hóa: Thuyên tắc phổi không xác định khác

Coding Guidance: Pulmonary embolism NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
I26Thuyên tắc mạch phổiTắc mạch phổi
I26.0Thuyên tắc mạch phổi có tâm phế cấp tínhThuyên tắc mạch phổi có tâm phế cấp
I26.9Thuyên tắc mạch phổi không có tâm phế cấp tínhThuyên tắc mạch phổi không có tâm phế cấp

Danh mục pháp lý liên quan đến mã I26

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.I26 — Tắc mạch phổi · I27 — Các bệnh tim do phổi khác46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã I26

10 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bệnh, bị bệnh | tim (thực thể) | (thuộc) phổi (mạn tính) | cấp tính (Disease, diseased | heart (organic) | pulmonary (chronic) | acute)
  • Huyết khối, thuộc huyết khối (nhiều) (tiến triển) (nhiễm trùng huyết, (sự) nhiễm trùng) (tĩnh mạch) (mạch máu) | (thuộc) phổi (động mạch) (tĩnh mạch) (Thrombosis, thrombotic (multiple) (progressive) (septic) (vein) (vessel) | pulmonary (artery) (vein))
  • Huyết khối, thuộc huyết khối (nhiều) (tiến triển) (nhiễm trùng huyết, (sự) nhiễm trùng) (tĩnh mạch) (mạch máu) | động mạch, các động mạch (sau nhiễm trùng) | (thuộc, ở) phổi (Thrombosis, thrombotic (multiple) (progressive) (septic) (vein) (vessel) | artery, arteries (postinfectional) | pulmonary)
  • Huyết khối, thuộc huyết khối (nhiều) (tiến triển) (nhiễm trùng huyết, (sự) nhiễm trùng) (tĩnh mạch) (mạch máu) | phổi (Thrombosis, thrombotic (multiple) (progressive) (septic) (vein) (vessel) | lung)
  • Nhồi máu (của) | (thuộc) phổi (động mạch) (tĩnh mạch) (xuất huyết) (Infarct, infarction (of) | pulmonary (artery) (vein) (hemorrhagic))
  • Nhồi máu (của) | phổi (thuyên tắc mạch) (huyết khối) (Infarct, infarction (of) | lung (embolic) (thrombotic))
  • Thuyên tắc mạch (nhiễm trùng huyết) | phổi (động mạch) (tĩnh mạch) (Embolism (septic) | pulmonary (artery) (vein))
  • Thuyên tắc mạch (nhiễm trùng huyết) | phổi (động mạch) (tĩnh mạch) | kèm bệnh tim phổi cấp tính (Embolism (septic) | pulmonary (artery) (vein) | with acute cor pulmonale)
  • Tim | phổi (mạn tính) | cấp tính (Cor | pulmonale (chronic) | acute)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | tắc mạch, thuyên tắc mạch; nghẽn mạch (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | embolic, embolism)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm I26-I28 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
I27Bệnh tim phổi khác
I28Bệnh mạch máu phổi khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã I26 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã I26 là "Thuyên tắc mạch phổi", tên tiếng Anh là "Pulmonary embolism", thuộc nhóm I26-I28 — Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi của chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn.

Mã I26 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã I26 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: I26.0 (Thuyên tắc mạch phổi có tâm phế cấp tính); I26.9 (Thuyên tắc mạch phổi không có tâm phế cấp tính).

Tên bệnh của mã I26 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã I26 là "Thuyên tắc mạch phổi", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tắc mạch phổi". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã I26 có được hưởng chế độ gì không?

Mã I26 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ