Container mở nóc (OT)

Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .

Container mở nóc — tên tiếng Anh Open Top, mã tính chất OT trong hệ thống khai thác của cảng. Theo ISO 6346, nhóm này mang ký tự kiểu U: Nóc tháo rời, phủ bạt, xếp hàng bằng cẩu từ trên xuống — dùng cho hàng quá cao hoặc máy móc cồng kềnh. Hiện có 6 mã ISO thuộc nhóm đang được khai thác tại cảng biển Việt Nam.

6 mã ISO thuộc nhóm OT

Mã ISOMã nội bộ thường dùngKích cỡChiều caoThể tích
m³, tham khảo
Tải trọng hàng
kg
Số hãng
22U020OT20 feet8'6"32,528.130148
42U040OT40 feet8'6"66,726.180148
L5U045OT45 feet8'6"84,027.400148
45U042OT40 feet9'6"75,025.98033
45U142OT40 feet9'6"6
25U022OT20 feet9'6"36,527.9805

Mã ISO được nhiều hãng khai thác nhất trong nhóm này có 148 hãng dùng. Bấm vào mã để xem danh sách hãng và giải mã đầy đủ từng ký tự.

Nhóm OT đứng ở đâu so với các nhóm khác

Bảng dưới đối chiếu cả 7 nhóm tính chất container đang được khai thác, xếp theo số dòng khai báo. Nhóm càng nhiều dòng nghĩa là càng nhiều hãng mở sẵn loại đó.

NhómLoại containerSố mã ISOSố hãngSố dòng khai báo
FRContainer khung phẳng6148492
OT(đang xem)Container mở nóc6148488
DCContainer bách hóa tiêu chuẩn3149446
HCContainer cao (9'6")3149445
RFContainer lạnh4148324
TKContainer bồn3148297
RHContainer lạnh cao (9'6")2148296

148 hãng khai thác có container mở nóc

Cột cuối là số cỡ khác nhau của nhóm này mà hãng đó khai thác.

Các nhóm container khác

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ