Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7/2028
Tháng 7/2028 có 14 đầu việc pháp lý định kỳ phải hoàn thành, gồm hạn nộp tờ khai thuế, tiền thuế, bảo hiểm xã hội và các báo cáo bắt buộc. Hạn trùng ngày nghỉ đã được dời sang ngày làm việc kế tiếp.
Tháng 7/2028
14 đầu việc-
Báo cáo biến động lao động (BHTN)
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
-
Báo cáo lao động nước ngoài 6 tháng
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm — Người sử dụng lao động có sử dụng người lao động nước ngoài báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm về sở lao động - thương binh và xã hội.
Căn cứ pháp lý: Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
-
Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm — Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm về sở lao động - thương binh và xã hội nơi đặt trụ sở chính.
Căn cứ pháp lý: Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
-
Báo cáo y tế lao động 6 tháng
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm — Cơ sở lao động gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm về trung tâm y tế cấp huyện và sở y tế nơi đặt trụ sở.
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT.
-
Báo cáo giám sát đầu tư quý
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo quý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
-
Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
-
Khai thuế GTGT, TNCN theo tháng
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
-
BCTC quý (doanh nghiệp nhà nước)
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước — Đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; công ty mẹ, tổng công ty nhà nước là 45 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
-
Hộ kinh doanh khai thuế theo quý
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo quý nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của quý liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
-
Khai thuế GTGT, TNCN theo quý
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của quý liền trước, kèm theo số thuế phải nộp. Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và doanh nghiệp mới thành lập.
Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
-
Tạm nộp thuế TNDN quý
Hạn gốc 30/07/2028 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 31/07/2028.
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý — Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào ngân sách, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số thuế tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Nếu tổng tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số quyết toán thì phần chênh lệch bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày kế tiếp hạn nộp thuế quý IV.
-
Đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
-
Nộp kinh phí công đoàn
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
-
Báo cáo sử dụng hoá đơn đặt in
Chi tiết công việc và căn cứ pháp lý
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế — Chỉ áp dụng với đối tượng còn sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế đặt in. Doanh nghiệp đã dùng hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP không phải nộp báo cáo này.
Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Nguyên tắc dời hạn khi trùng ngày nghỉ
- Ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc vào ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày nghỉ đó — khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.
- Hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, nên cũng được dời theo.
- Nên nộp trước hạn ít nhất 1 - 2 ngày làm việc để tránh nghẽn hệ thống khai thuế điện tử vào ngày cuối.