Giá xăng dầu hôm nay — Kỳ điều chỉnh 18/06/2026
Giá bán lẻ tối đa theo kỳ điều hành của Liên Bộ Công Thương – Tài chính. Đã bao gồm thuế GTGT, thuế TTĐB và phí bảo vệ môi trường.
Xăng E5 RON 92-II
20.120
đồng / lít
-1.210 đ
Dầu DO 0,05S-II
23.530
đồng / lít
-2.340 đ
Xăng E10 RON 95-III
20.750
đồng / lít
-1.310 đ
So sánh với kỳ trước (11/06/2026)
| Sản phẩm | Giá kỳ này (đ/lít) | Giá kỳ trước (đ/lít) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Xăng E5 RON 92-II | 20.120 | 21.330 | ▼ -1.210 |
| Dầu DO 0,05S-II | 23.530 | 25.870 | ▼ -2.340 |
| Xăng E10 RON 95-III | 20.750 | 22.060 | ▼ -1.310 |
Diễn biến giá — 12 kỳ gần nhất
Lịch sử các kỳ điều chỉnh
| Kỳ điều chỉnh | Xăng RON 95 (đ/lít) | Xăng E5 RON 92 (đ/lít) | Dầu DO (đ/lít) |
|---|---|---|---|
| 01/10/2026 | 27.180 | 26.560 | 29.770 |
| 17/09/2026 | 25.630 | 25.130 | 31.470 |
| 10/09/2026 | 24.230 | 23.740 | 28.370 |
| 03/09/2026 | 23.270 | 22.480 | 26.730 |
| 27/08/2026 | 22.600 | 21.760 | 26.630 |
| 20/08/2026 | 22.660 | 21.830 | 27.290 |
| 13/08/2026 | 22.110 | 21.230 | 26.170 |
| 06/08/2026 | 22.320 | 21.720 | 26.260 |
| 30/07/2026 | 22.850 | 22.380 | 27.400 |
| 23/07/2026 | 21.430 | 20.880 | 26.650 |
| 16/07/2026 | 20.550 | 19.820 | 24.590 |
| 02/07/2026 | 20.410 | 19.730 | 20.960 |
| 01/07/2026 | 21.200 | 20.780 | 20.890 |
| 25/06/2026 | 19.910 | 19.350 | 20.890 |
| 18/06/2026 Đang xem | 20.750 | 20.120 | 23.530 |
| 11/06/2026 | 22.060 | 21.330 | 25.870 |
| 04/06/2026 | 22.330 | 21.780 | 26.860 |
| 28/05/2026 | 24.150 | 23.250 | 27.650 |
| 21/05/2026 | 25.540 | 24.340 | 28.760 |
| 14/05/2026 | 24.070 | 23.130 | 27.220 |
Cơ chế điều hành giá xăng dầu tại Việt Nam
Giá xăng dầu bán lẻ trong nước được Liên Bộ Công Thương – Tài chính điều hành theo chu kỳ 10 ngày/lần vào các ngày mùng 1, ngày 11 và ngày 21 hàng tháng (hoặc điều chỉnh đột xuất khi cần thiết), căn cứ vào giá thế giới bình quân 10 ngày trước đó.
Giá cơ sở được tính theo công thức:
- Giá CIF nhập khẩu (hoặc giá sản xuất trong nước theo quy định)
- + Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (10% với xăng E5, E10)
- + Thuế GTGT (10%)
- + Phí bảo vệ môi trường (xăng: 2.000 đ/lít; dầu diesel: 1.000 đ/lít)
- + Chi phí kinh doanh định mức và lợi nhuận định mức
- ± Quỹ bình ổn giá xăng dầu (trích lập hoặc chi sử dụng)
Giá bán lẻ tối đa do Liên Bộ công bố là giá trần — doanh nghiệp được phép bán thấp hơn nhưng không được vượt quá mức này.
Câu hỏi thường gặp
Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh định kỳ mỗi 10 ngày/lần (vào ngày mùng 1, 11 và 21 hàng tháng). Liên Bộ Công Thương – Tài chính căn cứ vào giá thế giới bình quân 10 ngày trước kỳ điều chỉnh để tính giá cơ sở và công bố giá bán lẻ tối đa.
Giá xăng dầu bán lẻ tối đa bao gồm: Giá CIF (nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước) + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (10% đối với xăng E5, E10; xăng khoáng không có ưu đãi) + Thuế GTGT (10%) + Phí bảo vệ môi trường + Chi phí định mức kinh doanh + Lợi nhuận định mức + Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Xăng E5 RON 92-II là xăng pha 5% cồn sinh học (ethanol) với chỉ số octane 92, phân hạng II theo TCVN 6776:2013. Xăng RON 95-III (E10) là xăng pha 10% ethanol với chỉ số octane 95, phân hạng III. Xăng RON 95 cháy sạch hơn và phù hợp với động cơ yêu cầu octane cao; xăng E5 RON 92 giá thấp hơn và phù hợp phổ thông. Hầu hết xe máy, ô tô phổ thông tại Việt Nam dùng xăng E5 RON 92.
Dầu DO 0,05S-II (dầu diesel) là nhiên liệu dùng cho động cơ diesel. Ký hiệu 0,05S nghĩa là hàm lượng lưu huỳnh tối đa 0,05% theo khối lượng (tiêu chuẩn Euro 4); II là phân hạng theo TCVN 5689:2013. Đây là loại dầu diesel phổ biến dùng cho xe tải, xe buýt, tàu thuyền và máy móc nông nghiệp.
Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BSXD) là công cụ tài chính do Nhà nước quy định, được trích lập và sử dụng tại từng doanh nghiệp đầu mối. Khi giá thế giới tăng mạnh, cơ quan điều hành xả quỹ (chi từ quỹ bù đắp giá bán) để kiềm chế mức tăng. Khi giá thế giới ổn định hoặc giảm, doanh nghiệp trích lập quỹ để bù cho các kỳ giá cao sau này. Số dư quỹ được Bộ Công Thương công bố định kỳ.