Giá vàng Bảo Tín Minh Châu — ngày 23/10/2026
Bảng giá của Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, gồm vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long, nhẫn tròn trơn, trang sức và vàng nguyên liệu.
Doanh nghiệp công bố lúc 13:11 ngày 23/10/2026
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu hôm nay tăng hay giảm?
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 23/10/2026 giảm so với phiên liền trước. Trong 9 mức giá của hãng có 0 mức tăng, 9 mức giảm và 0 mức giữ nguyên. Dòng cao giá nhất là Nhẫn Tròn Trơn, bán ra 141.400.000 đồng/lượng (14.140.000 đồng/chỉ).
Bảng giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 23/10/2026
| Loại vàng | Mua vàođ/lượng | Bán rađ/lượng | Bán rađ/chỉ | Thay đổiso với hôm trước | Chênh mua–bán |
|---|---|---|---|---|---|
|
NHẪN TRÒN TRƠN (Vàng Rồng Thăng Long)
|
137.400.000 | 141.400.000 | 14.140.000 | ▼ -700.000 | 4.000.000 |
|
BẢN VÀNG ĐẮC LỘC (Vàng Rồng Thăng Long)
|
137.400.000 | 141.400.000 | 14.140.000 | ▼ -700.000 | 4.000.000 |
|
VÀNG MIẾNG VRTL (Vàng Rồng Thăng Long)
|
137.400.000 | 141.400.000 | 14.140.000 | ▼ -700.000 | 4.000.000 |
|
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG (Quà Mừng Bản Vị Vàng)
|
137.400.000 | 141.400.000 | 14.140.000 | ▼ -700.000 | 4.000.000 |
|
TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 (Vàng BTMC)
|
135.400.000 | 140.400.000 | 14.040.000 | ▼ -700.000 | 5.000.000 |
|
TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 (Vàng BTMC)
|
135.200.000 | 140.200.000 | 14.020.000 | ▼ -700.000 | 5.000.000 |
|
ĐỒNG XU VRTL 0.1 (Vàng Rồng Thăng Long)
|
13.740.000 | 14.140.000 | 1.414.000 | ▼ -70.000 | 400.000 |
|
VÀNG NGUYÊN LIỆU (Vàng thị trường)
|
123.600.000 | — | — | ▼ -6.400.000 | — |
|
VÀNG HỆ THỐNG (Quà Mừng Bản Vị Vàng)
|
123.600.000 | — | — | ▼ -8.200.000 | — |
Diễn biến giá Bảo Tín Minh Châu 30 ngày gần nhất
So sánh với thương hiệu khác
Câu hỏi thường gặp
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 23/10/2026 giảm so với phiên liền trước: trong 9 mức giá của hãng có 0 mức tăng, 9 mức giảm và 0 mức giữ nguyên. Dòng cao giá nhất là Nhẫn Tròn Trơn, bán ra 141.400.000 đồng một lượng.
Bảng giá cập nhật theo mức niêm yết công khai của doanh nghiệp và lưu lại theo từng ngày, nên ngoài giá hôm nay bạn còn xem được diễn biến các ngày trước. Mức giá thực tế khi giao dịch áp dụng theo niêm yết tại quầy ở thời điểm mua bán.
Mỗi doanh nghiệp tự quyết định giá mua vào và bán ra dựa trên giá vốn, tồn kho, dự báo biến động và biên lợi nhuận của mình. Riêng vàng miếng SJC thì các doanh nghiệp được cấp phép thường niêm yết sát nhau vì cùng một loại hàng hoá được tiêu chuẩn hoá. Chênh lệch giữa các hãng ở vàng nhẫn và trang sức thường lớn hơn.
Theo Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, mua bán vàng miếng chỉ được thực hiện tại tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Khi giao dịch nên lấy hoá đơn ghi rõ loại vàng, tuổi vàng và khối lượng — đây là căn cứ để bán lại hoặc khiếu nại sau này. Doanh nghiệp không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại điểm giao dịch bị phạt 30 đến 50 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP.