Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15, áp dụng từ .
Xã Sông Kôn thuộc Thành phố Đà Nẵng là đơn vị hành chính cấp xã đang hoạt động từ ngày 01/7/2025, mã đơn vị hành chính 20476. Đơn vị này hình thành sau sắp xếp từ 2 đơn vị hành chính cũ: Xã Sông Kôn và Xã A Ting.
| Tên đơn vị | Xã Sông Kôn |
|---|---|
| Mã đơn vị hành chính | 20476 |
| Loại đơn vị | Xã — đơn vị hành chính cấp xã |
| Tỉnh, thành phố | Thành phố Đà Nẵng |
| Địa bàn trước đây thuộc | Huyện Đông Giang (đã chấm dứt hoạt động) |
| Hoạt động từ | 30/06/2025 |
| Căn cứ pháp lý | Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành |
2 đơn vị hành chính dưới đây đã chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025; toàn bộ hoặc một phần địa bàn của chúng nay thuộc Xã Sông Kôn. Bấm vào từng đơn vị để xem chi tiết địa bàn cũ.
| Đơn vị hành chính cũ | Mã cũ | Trước đây thuộc |
|---|---|---|
| Xã Sông Kôn | 20473 | Huyện Đông Giang |
| Xã A Ting | 20479 | Huyện Đông Giang |
Trích Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành — khoản quy định trực tiếp việc thành lập Xã Sông Kôn:
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn thành xã mới có tên gọi là xã Sông Kôn.
Đổi tên từ xã Jơ Ngây thành xã Sông Kôn, hợp nhất các xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn
Số nhà, tên đường, Xã Sông Kôn, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam| Mã bưu chính | 51708 | Mã bưu điện của Xã Sông Kôn → |
|---|---|---|
| Lương tối thiểu vùng | Vùng 4 | Mức lương tối thiểu áp dụng tại Xã Sông Kôn → |
| Doanh nghiệp trên địa bàn | 12 doanh nghiệp | Danh sách doanh nghiệp đăng ký trụ sở tại Xã Sông Kôn → |