Định mức SE.31220 — Sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang — Chiều dày lớp sơn (mm) 1,5
Định mức SE.31220 quy định hao phí cho 1m2 sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang (Chiều dày lớp sơn (mm) 1,5): 4,019 kg sơn dẻo nhiệt, 0,255 kg sơn lót, 0,141 kg gas.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SE.31220 cần: 401,9 kg sơn dẻo nhiệt; 25,5 kg sơn lót; 14,1 kg gas; 10,4 công nhân công nhóm 3.
Thuộc nhóm công tác SE.31200 — Sơn Kẻ Đường Bằng Sơn Dẻo Nhiệt Phản Quang.
Bảng hao phí định mức SE.31220
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Sơn dẻo nhiệt | kg | 4,019 |
| Sơn lót | kg | 0,255 |
| Gas | kg | 0,141 |
| Vật liệu khác | % | 1 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,104 |
| Máy thi công | ||
| Thiết bị sơn kẻ vạch YHK10A | ca | 0,029 |
| Lò nấu sơn YHK 3A | ca | 0,029 |
| Ô tô 2,5 tấn | ca | 0,027 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng SE.312
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SE.31220 làm mốc.
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, dựng chóp và rào chắn, làm vệ sinh mặt đường, đánh dấu, căng dây, nấu sơn, đổ sơn vào thiết bị sơn kẻ, sấy máy duy trì nhiệt độ sôi, tiến hành sơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển trong phạm vi 100m. Đảm bảo an toàn giao thông khu vực thi công.
Hướng dẫn áp dụng: Chiều dày lớp sơn khác với quy định được áp dụng bằng cách cộng các định mức hoặc nội suy từ định mức sơn dẻo nhiệt nói trên.
Cơ sở pháp lý
- Mã SE.31220 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức SE.31220
Mã định mức SE.31220 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SE.31220 tính cho đơn vị nào?
Mã SE.31220 khác gì các mã cùng bảng SE.312?
Thành phần công việc của định mức SE.31220 gồm những gì?
Định mức SE.31220 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã SE.31220 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
- Cùng bảng SE.312 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại SE — Sơn Kẻ Đường Bằng Sơn Dẻo Nhiệt Phản Quang
