Bảng SE.312 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1m2. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| SE.31210Chiều dày lớp sơn (mm) 1 | SE.31220Chiều dày lớp sơn (mm) 1,5 | SE.31230Chiều dày lớp sơn (mm) 2 | ||
| Vật liệu | ||||
| Sơn dẻo nhiệt | kg | 2,968 | 4,019 | 5,294 |
| Sơn lót | kg | 0,255 | 0,255 | 0,255 |
| Gas | kg | 0,105 | 0,141 | 0,155 |
| Vật liệu khác | % | 1 | 1 | 1 |
| Nhân công | ||||
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,092 | 0,104 | 0,115 |
| Máy thi công | ||||
| Thiết bị sơn kẻ vạch YHK10A | ca | 0,025 | 0,029 | 0,034 |
| Lò nấu sơn YHK 3A | ca | 0,025 | 0,029 | 0,034 |
| Ô tô 2,5 tấn | ca | 0,023 | 0,027 | 0,029 |
| Máy khác | % | 2 | 2 | 2 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, dựng chóp và rào chắn, làm vệ sinh mặt đường, đánh dấu, căng dây, nấu sơn, đổ sơn vào thiết bị sơn kẻ, sấy máy duy trì nhiệt độ sôi, tiến hành sơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển trong phạm vi 100m. Đảm bảo an toàn giao thông khu vực thi công.
Hướng dẫn áp dụng: Chiều dày lớp sơn khác với quy định được áp dụng bằng cách cộng các định mức hoặc nội suy từ định mức sơn dẻo nhiệt nói trên.