Định mức SA.32212 — Cắt sàn bê tông bằng máy — Chiều dày sàn (cm) ≤15

Định mức SA.32212 quy định hao phí cho 1m cắt sàn bê tông bằng máy (Chiều dày sàn (cm) ≤15): 0,074 viên đá cắt, 0,04 viên đá mài, 0,47 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã SA.32212 cần: 7,4 viên đá cắt; 4 viên đá mài; 47 công nhân công nhóm 2; 10 ca máy cắt bê tông 1,5kw.

Thuộc nhóm công tác SA.32200 — Cắt Sàn Bê Tông Bằng Máy.

Bảng hao phí định mức SA.32212

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m
Vật liệu
Đá cắtviên0,074
Đá màiviên0,04
Vật liệu khác%2
Nhân công
Nhân công nhóm 2công0,47
Máy thi công
Máy cắt bê tông 1,5KWca0,1
Máy mài 1KWca0,045
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.322

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.32212 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.32212Chiều dày sàn (cm) ≤15mã đang xem
SA.32211Chiều dày sàn (cm) ≤10 -33,8%
SA.32213Chiều dày sàn (cm) ≤20 +37,7%

Xem nguyên bảng SA.322 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • SA.32212 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.32212

Mã định mức SA.32212 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.32212 quy định hao phí cho 1m cắt sàn bê tông bằng máy (Chiều dày sàn (cm) ≤15): 0,074 viên đá cắt, 0,04 viên đá mài, 0,47 công nhân công nhóm 2.
Định mức SA.32212 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.32212 được lập cho 1m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã SA.32212 cần: 7,4 viên đá cắt; 4 viên đá mài; 47 công nhân công nhóm 2; 10 ca máy cắt bê tông 1,5kw.
Mã SA.32212 khác gì các mã cùng bảng SA.322?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày sàn (cm) ≤15"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.32211 thấp hơn 33.8%, mã SA.32213 cao hơn 37.7%.
Định mức SA.32212 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.32212 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SA.32212 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SA.322 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SA — Cắt Sàn Bê Tông Bằng Máy

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ