Định mức SA.21243 — Tháo dỡ vách ngăn — Nhôm kính, gỗ kính, thạch cao
Định mức SA.21243 quy định hao phí cho 1m2 tháo dỡ vách ngăn (Nhôm kính, gỗ kính, thạch cao): 0,11 công nhân công nhóm 1.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.21243 cần: 11 công nhân công nhóm 1.
Bảng hao phí định mức SA.21243
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m2 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 0,11 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
× 1m2
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng SA.212
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.21243 làm mốc.
Cơ sở pháp lý
- Mã SA.21243 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức SA.21243
Mã định mức SA.21243 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.21243 quy định hao phí cho 1m2 tháo dỡ vách ngăn (Nhôm kính, gỗ kính, thạch cao): 0,11 công nhân công nhóm 1.
Định mức SA.21243 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.21243 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.21243 cần: 11 công nhân công nhóm 1.
Mã SA.21243 khác gì các mã cùng bảng SA.212?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Nhôm kính, gỗ kính, thạch cao"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.21211 thấp hơn 45.5%, mã SA.21221 thấp hơn 27.3%, mã SA.21231 thấp hơn 9.1%.
Định mức SA.21243 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.21243 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Định mức liên quan
Mã SA.21243 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
- Cùng bảng SA.212 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại SA
