Định mức MS.01502 — Vận chuyển tiếp 1km trong hầm máy và thiết bị — Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 25

Định mức MS.01502 quy định hao phí cho 1tấn vận chuyển tiếp 1km trong hầm máy và thiết bị (Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 25): 0,048 công nhân công nhóm 1, 0,028 ca ô tô đầu kéo 272 cv, 0,028 ca moóc kéo 60t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MS.01502 cần: 4,8 công nhân công nhóm 1; 2,8 ca ô tô đầu kéo 272 cv; 2,8 ca moóc kéo 60t.

Thuộc nhóm công tác MS.01500 — Vận Chuyển Tiếp 1 Km Trong Hầm Máy Và Thiết Bị.

Bảng hao phí định mức MS.01502

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Nhân công
Nhân công nhóm 1công0,048
Máy thi công
Ô tô đầu kéo 272 CVca0,028
Moóc kéo 60Tca0,028

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MS.015

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MS.01502 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MS.01502Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 25mã đang xem
MS.01501Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 12 -22,1%
MS.01503Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 40 -16,3%

Xem nguyên bảng MS.015 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • MS.01502 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MS.01502

Mã định mức MS.01502 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MS.01502 quy định hao phí cho 1tấn vận chuyển tiếp 1km trong hầm máy và thiết bị (Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 25): 0,048 công nhân công nhóm 1, 0,028 ca ô tô đầu kéo 272 cv, 0,028 ca moóc kéo 60t.
Định mức MS.01502 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MS.01502 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MS.01502 cần: 4,8 công nhân công nhóm 1; 2,8 ca ô tô đầu kéo 272 cv; 2,8 ca moóc kéo 60t.
Mã MS.01502 khác gì các mã cùng bảng MS.015?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 25"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MS.01501 thấp hơn 22.1%, mã MS.01503 thấp hơn 16.3%.
Định mức MS.01502 được quy định ở văn bản nào?
Mã MS.01502 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MS.01502 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MS.015 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MS — Vận Chuyển Tiếp 1 Km Trong Hầm Máy Và Thiết Bị

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ