Định mức MO.07003 — Lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm — Đường kính ống lồng (mm) 325x8

Định mức MO.07003 quy định hao phí cho 10m lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm (Đường kính ống lồng (mm) 325x8): 10,02 m ống thép, 3,6 kg xăng, 44,55 kg nhựa đường.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã MO.07003 cần: 1.002 m ống thép; 360 kg xăng; 4.455 kg nhựa đường; 5.190 kg củi đun.

Thuộc nhóm công tác MO.07000 — Lắp Đặt Ống Thép Lồng Dẫn Xăng Dầu Bọc 1 Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 3 ± 0,5 Mm.

Bảng hao phí định mức MO.07003

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /10m
Vật liệu
Ống thépm10,02
Xăngkg3,6
Nhựa đườngkg44,55
Củi đunkg51,9
Ô xychai0,04
Khí gaskg0,08
Que hànkg1,07
Vật liệu khác%0,01
Nhân công
Nhân công nhóm 4công16,48
Máy thi công
Máy hàn 23 kWca0,24
Máy nâng T0-12-24ca0,25
Máy khoan ngang UĐB4ca0,5
Máy khác%0,5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 10m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MO.070

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MO.07003 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MO.07003Đường kính ống lồng (mm) 325x8mã đang xem
MO.07001Đường kính ống lồng (mm) 219x7 -29,5%
MO.07002Đường kính ống lồng (mm) 273x8 -16,0%
MO.07004Đường kính ống lồng (mm) 426x10 +12,2%

Xem nguyên bảng MO.070 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, hàn, lắp đặt ống vào vị trí theo yêu cầu kỹ thuật..

Cơ sở pháp lý

  • MO.07003 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MO.07003

Mã định mức MO.07003 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.07003 quy định hao phí cho 10m lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm (Đường kính ống lồng (mm) 325x8): 10,02 m ống thép, 3,6 kg xăng, 44,55 kg nhựa đường.
Định mức MO.07003 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MO.07003 được lập cho 10m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã MO.07003 cần: 1.002 m ống thép; 360 kg xăng; 4.455 kg nhựa đường; 5.190 kg củi đun.
Mã MO.07003 khác gì các mã cùng bảng MO.070?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đường kính ống lồng (mm) 325x8"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MO.07001 thấp hơn 29.5%, mã MO.07002 thấp hơn 16%, mã MO.07004 cao hơn 12.2%.
Thành phần công việc của định mức MO.07003 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, hàn, lắp đặt ống vào vị trí theo yêu cầu kỹ thuật..
Định mức MO.07003 được quy định ở văn bản nào?
Mã MO.07003 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MO.07003 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MO.070 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MO — Lắp Đặt Ống Thép Lồng Dẫn Xăng Dầu Bọc 1 Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 3 ± 0,5 Mm

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ