Định mức DA.10002 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu ép mẫu 150x300 (mm) (Số lượng): 3,15 kwh điện năng, 0,25 công nhân công nhóm 4, 0,094 ca máy kéo, nén thuỷ lực 200 tấn.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.10002 cần: 315 kwh điện năng; 25 công nhân công nhóm 4; 9,4 ca máy kéo, nén thuỷ lực 200 tấn.
Thuộc nhóm công tác DA.10000 — Ép Mẫu Bê Tông, Mẫu Vữa.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 chỉ tiêu |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Điện năng | kwh | 3,15 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 0,25 |
| Máy thi công | ||
| Máy kéo, nén thuỷ lực 200 tấn | ca | 0,094 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DA.10002 làm mốc.
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ;
- Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;
- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;
- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;
- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;
- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.
Quy định áp dụng định mức: Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 100x100x100 thì định mức được điều chỉnh với hệ số K=0,9; Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 200x200x200 thì định mức được điều chỉnh với hệ số K=1,15.