Bảng định mức AC.245 — Thi công giếng cát bằng phương pháp ép rung kết hợp máy bơm nước
Bảng AC.245 gồm 4 mã hiệu ứng với 4 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức AC.245
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |||
|---|---|---|---|---|---|
| AC.24511Cấp đất I Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng L ≤ 20 | AC.24512Cấp đất I Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng 20 < L ≤ 40 | AC.24521Cấp đất II Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng L ≤ 20 | AC.24522Cấp đất II Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng 20 < L ≤ 40 | ||
| Vật liệu | |||||
| Cát | m3 | 16,190 | 16,190 | 16,190 | 16,190 |
| Vật liệu khác | % | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Nhân công | |||||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,76 | 1,42 | 2,10 | 1,93 |
| Máy thi công | |||||
| Máy búa rung tự hành 60kW | ca | 0,174 | — | 0,193 | — |
| Máy bơm nước 1,1 kW | ca | 0,174 | 0,160 | 0,193 | 0,178 |
| Máy xúc lật 1,25 m3 | ca | 0,107 | 0,099 | 0,113 | 0,104 |
| Máy khác | % | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Máy búa rung tự hành 90kW | ca | — | 0,160 | — | 0,178 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng AC.245
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, thiết bị thi công, định vị tim giếng, di chuyển thiết bị và đưa ống vách thép vào vị trí thi công, ép và rung hạ ống vách đến độ sâu thiết kế, xúc cát vào ống vách bằng thủ công kết hợp máy xúc lật, làm chặt cát bằng máy bơm nước kết hợp rung nhổ ống vách, hoàn thiện giếng cát đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Bảng AC.245 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
