Bảng định mức AB.821 — Phá đá ngầm bằng tàu ngoạm công suất 3170cv, độ sâu ≤10m
Bảng AB.821 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m3. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức AB.821
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| AB.82110Phá đá ngầm bằng tàu ngoạm Phá đá ngầm, đá cấp I, II | AB.82120Phá đá ngầm bằng tàu ngoạm Phá đá ngầm, đá cấp III, IV | AB.82110Xúc đá sau khi phá bằng tàu đào hoặc đá sau nổ mìn lên sà lan | ||
| Nhân công | ||||
| Nhân công nhóm 1 | công | 8,10 | 7,00 | 12,50 |
| Máy thi công | ||||
| Tàu đào 3170 cv | ca | 2,970 | 2,580 | 0,370 |
| Cầu nổi 30 t | ca | 1,480 | 1,280 | 0,185 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng AB.821
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, thả phao, rùa, xác định vị trí phá đá, di chuyển tàu đến vị trí phá đá, thả phao, thả búa phá đá xuống vị trí, lặn kiểm tra đầu búa, phá đá theo quy trình, lặn kiểm tra bãi đá sau khi phá đá. Xúc đá sau khi phá lên sà lan, lặn kiểm tra trong quá trình bốc xúc và lặn kiểm tra mặt bằng sau khi bốc xúc.
Cơ sở pháp lý
- Bảng AB.821 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đất, đá, cát.
