Định mức AL.53131 — Phun vẩy vữa phun khô gia cố hầm ngang bằng máy phun vẩy 9m3/h — Chiều dày lớp vữa (cm) 2 cm
Định mức AL.53131 quy định hao phí cho 100m2 phun vẩy vữa phun khô gia cố hầm ngang bằng máy phun vẩy 9m3/h (Chiều dày lớp vữa (cm) 2 cm): 4,478 m3 vữa phun khô, 3,8 công nhân công nhóm 2, 0,622 ca máy phun vẩy 9 m3/h.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AL.53131 cần: 447,8 m3 vữa phun khô; 380 công nhân công nhóm 2; 62,2 ca máy phun vẩy 9 m3/h; 62,2 ca máy nén khí 660 m3/h.
Bảng hao phí định mức AL.53131
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Vữa phun khô | m3 | 4,478 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 3,80 |
| Máy thi công | ||
| Máy phun vẩy 9 m3/h | ca | 0,622 |
| Máy nén khí 660 m3/h | ca | 0,622 |
| Máy nâng thuỷ lực 135 cv | ca | 0,914 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AL.5313
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.53131 làm mốc.
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Căng lưới, ép sát vào mặt tường tại các vị trí tiếp giáp giữa tường với dầm, cột kể cả các vị trí lắp đặt hệ thống đường ống nước, điện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Al.53100 PHUN VẨY GIA CỐ HẦM BẰNG MÁY PHUN VẨY
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, thổi, rửa vòm hầm, tường hầm, phun vẩy vữa phun khô, vữa phun ướt đảm bảo kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Mã AL.53131 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AL.53131
Mã định mức AL.53131 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.53131 tính cho đơn vị nào?
Mã AL.53131 khác gì các mã cùng bảng AL.5313?
Thành phần công việc của định mức AL.53131 gồm những gì?
Định mức AL.53131 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AL.53131 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AL.5313 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AL
