Định mức AL.23112 — Trám khe đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ — Khe giãn
Định mức AL.23112 quy định hao phí cho 10m trám khe đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ (Khe giãn): 11,33 m backer rod 25mm, 2,931 lít chất trám khe, 1,1 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã AL.23112 cần: 1.133 m backer rod 25mm; 293,1 lít chất trám khe; 110 công nhân công nhóm 2; 6 ca máy nén khí 600 m3/h.
Thuộc nhóm công tác AL.23100 — Trám Khe Đường Cất Hạ Cánh, Đường Lăn, Sân Đỗ.
Bảng hao phí định mức AL.23112
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /10m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Backer rod 25mm | m | 11,330 |
| Chất trám khe | lít | 2,931 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,10 |
| Máy thi công | ||
| Máy nén khí 600 m3/h | ca | 0,060 |
| Máy rót mastic | ca | 0,020 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AL.231
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.23112 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AL.23112 | Khe giãn | mã đang xem |
| AL.23111 | Khe co | -33,9% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị và mặt bằng thi công. Làm sạch bề mặt, trám khe theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn hiện trường.
Cơ sở pháp lý
- Mã AL.23112 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AL.23112
Mã định mức AL.23112 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.23112 tính cho đơn vị nào?
Mã AL.23112 khác gì các mã cùng bảng AL.231?
Thành phần công việc của định mức AL.23112 gồm những gì?
Định mức AL.23112 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AL.23112 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AL.231 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AL — Trám Khe Đường Cất Hạ Cánh, Đường Lăn, Sân Đỗ
