Định mức AG.22110 — Lắp dựng tấm V-3D làm tường — Chiều dày lõi xốp (mm) 30 Chiều dày 1 lớp vữa (mm) 25
Định mức AG.22110 quy định hao phí cho 1m2 lắp dựng tấm V-3D làm tường (Chiều dày lõi xốp (mm) 30 Chiều dày 1 lớp vữa (mm) 25): 1,06 m2 tấm v-3d, 0,088 kg kẽm buộc 1mm, 0,062 m3 vữa bê tông đá dmax 0,5 m150.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã AG.22110 cần: 106 m2 tấm v-3d; 8,8 kg kẽm buộc 1mm; 6,2 m3 vữa bê tông đá dmax 0,5 m150; 20 kg thép hình.
Thuộc nhóm công tác AG.22100 — Lắp Dựng Tấm Tường.
Bảng hao phí định mức AG.22110
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Tấm V-3D | m2 | 1,060 |
| Kẽm buộc 1mm | kg | 0,088 |
| Vữa bê tông đá Dmax 0,5 M150 | m3 | 0,062 |
| Thép hình | kg | 0,200 |
| Thép hộp | m | 0,018 |
| Thép ống Φ42-49 | m | 0,069 |
| Vật liệu khác | % | 2,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,74 |
| Máy thi công | ||
| Máy trộn 250 l | ca | 0,024 |
| Máy bơm vữa 6 m3/h | ca | 0,017 |
| Máy khác | % | 3 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AG.221
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AG.22110 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AG.22110 | Chiều dày lõi xốp (mm) 30 Chiều dày 1 lớp vữa (mm) 25 | mã đang xem |
| AG.22120 | Chiều dày lõi xốp (mm) 40 Chiều dày 1 lớp vữa (mm) 30 | +6,3% |
| AG.22130 | Chiều dày lõi xốp (mm) 60 Chiều dày 1 lớp vữa (mm) 40 | +16,3% |
| AG.22140 | Chiều dày lõi xốp (mm) 80 Chiều dày 1 lớp vữa (mm) 50 | +22,3% |
Cơ sở pháp lý
- Mã AG.22110 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác bê tông đúc sẵn.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AG.22110
Mã định mức AG.22110 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AG.22110 tính cho đơn vị nào?
Mã AG.22110 khác gì các mã cùng bảng AG.221?
Định mức AG.22110 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AG.22110 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AG.221 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AG — Lắp Dựng Tấm Tường
