Định mức AF.13210 — Bê tông mương cáp, rãnh nước — Giếng nước, giếng cáp

Định mức AF.13210 quy định hao phí cho 1m3 bê tông mương cáp, rãnh nước (Giếng nước, giếng cáp): 1,4 công nhân công nhóm 2, 0,095 ca máy trộn 250l, 0,089 ca máy đầm dùi 1,5 kw.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 theo mã AF.13210 cần: 140 công nhân công nhóm 2; 9,5 ca máy trộn 250l; 8,9 ca máy đầm dùi 1,5 kw.

Thuộc nhóm công tác AF.13200 — Bê Tông Mương Cáp, Rãnh Nước.

Bảng hao phí định mức AF.13210

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m3
Vật liệu
Vật liệu khác%1
Nhân công
Nhân công nhóm 2công1,40
Máy thi công
Máy trộn 250lca0,095
Máy đầm dùi 1,5 kWca0,089

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m3
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AF.132

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AF.13210 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AF.13210Giếng nước, giếng cápmã đang xem
AF.13210Mương cáp, rãnh nước +16,4%

Xem nguyên bảng AF.132 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • Mã AF.13210 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Thi công kết cấu bê tông.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AF.13210

Mã định mức AF.13210 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AF.13210 quy định hao phí cho 1m3 bê tông mương cáp, rãnh nước (Giếng nước, giếng cáp): 1,4 công nhân công nhóm 2, 0,095 ca máy trộn 250l, 0,089 ca máy đầm dùi 1,5 kw.
Định mức AF.13210 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AF.13210 được lập cho 1m3. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 theo mã AF.13210 cần: 140 công nhân công nhóm 2; 9,5 ca máy trộn 250l; 8,9 ca máy đầm dùi 1,5 kw.
Mã AF.13210 khác gì các mã cùng bảng AF.132?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Giếng nước, giếng cáp"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AF.13210 cao hơn 16.4%.
Định mức AF.13210 được quy định ở văn bản nào?
Mã AF.13210 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AF.13210 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AF.132 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AF — Bê Tông Mương Cáp, Rãnh Nước

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ