Định mức AD.61111 — Làm nền đá ba lát đường — Tà vẹt gỗ Đường 1,00m
Định mức AD.61111 quy định hao phí cho 1m3 làm nền đá ba lát đường (Tà vẹt gỗ Đường 1,00m): 1,15 m3 đá ba lát, 0,85 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 theo mã AD.61111 cần: 115 m3 đá ba lát; 85 công nhân công nhóm 2.
Thuộc nhóm công tác AD.61100 — Làm Nền Đá Ba Lát Các Loại Đường.
Bảng hao phí định mức AD.61111
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m3 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Đá ba lát | m3 | 1,15 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,85 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AD.611
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.61111 làm mốc.
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.61111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.61111
Mã định mức AD.61111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.61111 tính cho đơn vị nào?
Mã AD.61111 khác gì các mã cùng bảng AD.611?
Định mức AD.61111 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.61111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AD.611 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AD — Làm Nền Đá Ba Lát Các Loại Đường
