Định mức AD.52211 — Đặt ghi đường lồng — Tg1 10 dài 24,552m
Định mức AD.52211 quy định hao phí cho 1bộ đặt ghi đường lồng (Tg1 10 dài 24,552m): 1 bộ ghi và phụ kiện, 59 thanh tà vẹt gỗ, 84,96 công nhân công nhóm 3.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1bộ theo mã AD.52211 cần: 100 bộ ghi và phụ kiện; 5.900 thanh tà vẹt gỗ; 8.496 công nhân công nhóm 3.
Thuộc nhóm công tác AD.52200 — Đặt Ghi Đường Lồng Khổ Rộng 1,00M Và Khổ 1,435M, Ray P43, P50.
Bảng hao phí định mức AD.52211
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1bộ |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Ghi và phụ kiện | bộ | 1 |
| Tà vẹt gỗ | thanh | 59 |
| Vật liệu khác | % | 0,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 84,96 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.52211 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.52211
Mã định mức AD.52211 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.52211 tính cho đơn vị nào?
Định mức AD.52211 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.52211 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Thuộc nhóm mã Loại AD — Đặt Ghi Đường Lồng Khổ Rộng 1,00M Và Khổ 1,435M, Ray P43, P50
