Định mức AD.23242 — Rải thảm mặt đường bê tông nhựa độ nhám cao — Dày 3 cm
Định mức AD.23242 quy định hao phí cho 100m2 rải thảm mặt đường bê tông nhựa độ nhám cao (Dày 3 cm): 7,09 tấn bê tông nhựa độ nhám cao, 81,13 lít nhũ tương polime, 0,7 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.23242 cần: 709 tấn bê tông nhựa độ nhám cao; 8.113 lít nhũ tương polime; 70 công nhân công nhóm 2; 1,2 ca máy rải 130-140 cv.
Thuộc nhóm công tác AD.23240 — Rải Thảm Mặt Đường Bê Tông Nhựa Độ Nhám Cao.
Bảng hao phí định mức AD.23242
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Bê tông nhựa độ nhám cao | tấn | 7,090 |
| Nhũ tương Polime | lít | 81,13 |
| Vật liệu khác | % | 0,05 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,70 |
| Máy thi công | ||
| Máy rải 130-140 cv | ca | 0,012 |
| Máy lu bánh thép 10 t | ca | 0,132 |
| Máy nén khí 660 m3/h | 0,050 | |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AD.2324
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.23242 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AD.23242 | Dày 3 cm | mã đang xem |
| AD.23241 | Dày 2,2 cm | -8,8% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, thi công vệ sinh, rải bê tông nhựa độ nhám cao bằng máy rải, lu lèn mặt đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.23242 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.23242
Mã định mức AD.23242 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.23242 tính cho đơn vị nào?
Mã AD.23242 khác gì các mã cùng bảng AD.2324?
Thành phần công việc của định mức AD.23242 gồm những gì?
Định mức AD.23242 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.23242 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AD.2324 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AD — Rải Thảm Mặt Đường Bê Tông Nhựa Độ Nhám Cao
