Định mức AD.12121 — Thi công lớp móng cát vàng gia cố xi măng — Trạm trộn 30m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 6
Định mức AD.12121 quy định hao phí cho 100m3 thi công lớp móng cát vàng gia cố xi măng (Trạm trộn 30m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 6): 9.902 kg xi măng pcb30, 111,28 m3 cát vàng, 23,2 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.12121 cần: 990.200 kg xi măng pcb30; 11.128 m3 cát vàng; 2.320 công nhân công nhóm 2; 85 ca trạm trộn.
Thuộc nhóm công tác AD.12100 — Thi Công Lớp Móng Cát Vàng Gia Cố Xi Măng.
Bảng hao phí định mức AD.12121
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m3 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Xi măng PCB30 | kg | 9902 |
| Cát vàng | m3 | 111,28 |
| Vật liệu khác | % | 1,0 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 23,20 |
| Máy thi công | ||
| Trạm trộn | ca | 0,850 |
| Máy ủi 110 cv | ca | 0,950 |
| Máy lu bánh thép 10 t | ca | 0,245 |
| Máy lu bánh hơi 25 t | ca | 0,370 |
| Máy san 110 cv | ca | 0,750 |
| Máy khác | % | 0,5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AD.121
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.12121 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AD.12121 | Trạm trộn 30m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 6 | mã đang xem |
| AD.12111 | Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 6 | +0,6% |
| AD.12112 | Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 8 | +3,7% |
| AD.12122 | Trạm trộn 30m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 8 | +3,0% |
| AD.12131 | Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 6 | -1,3% |
| AD.12132 | Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 8 | +1,7% |
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.12121 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.12121
Mã định mức AD.12121 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.12121 tính cho đơn vị nào?
Mã AD.12121 khác gì các mã cùng bảng AD.121?
Định mức AD.12121 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.12121 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AD.121 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AD — Thi Công Lớp Móng Cát Vàng Gia Cố Xi Măng
