Định mức AB.51551 — Phá đá dưới nước bằng khoan nổ mìn, máy khoan cầm tay Φ42mm, chiều sâu mặt nước 3÷7m — Cấp đá I
Định mức AB.51551 quy định hao phí cho 1m3 đá nguyên khai phá đá dưới nước bằng khoan nổ mìn, máy khoan cầm tay Φ42mm, chiều sâu mặt nước 3÷7m (Cấp đá I): 2,85 kg thuốc nổ p113-f32, 2,6 cái kíp điện vi sai, 1,6 m dây điện.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 đá nguyên khai theo mã AB.51551 cần: 285 kg thuốc nổ p113-f32; 260 cái kíp điện vi sai; 160 m dây điện; 276 m dây nổ chịu nước.
Thuộc nhóm công tác AB.51550 — Phá Đá Dưới Nước Bằng Khoan Nổ Mìn, Máy Khoan Cầm Tay Φ42Mm, Chiều Sâu Mặt Nước 3÷7M.
Bảng hao phí định mức AB.51551
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m3 đá nguyên khai |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thuốc nổ P113-F32 | kg | 2,850 |
| Kíp điện vi sai | cái | 2,600 |
| Dây điện | m | 1,600 |
| Dây nổ chịu nước | m | 2,760 |
| Phao nhựa | cái | 1,800 |
| Phao đánh dấu | cái | 1,000 |
| Mũi khoan Φ42mm | cái | 0,036 |
| Cần khoan L=2,5m | cái | 0,027 |
| Ống vách Φ76mm | m | 0,100 |
| Vật liệu khác | % | 0,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 3,59 |
| Máy thi công | ||
| Máy khoan cầm tay Φ42mm | ca | 1,150 |
| Máy nén khí 1200 m3/h | ca | 0,570 |
| Sà lan 200 t | ca | 0,280 |
| Sà lan 400 t | ca | 0,280 |
| Phao 250 t | ca | 0,570 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,320 |
| Ca nô 54 cv | ca | 0,280 |
| Trạm lặn | ca | 0,090 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AB.5155
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.51551 làm mốc.
Thành phần công việc
Thành phần công việc
Chuẩn bị, di chuyển thiết bị khoan, hệ nổi đến vị trí phá đá. Thả neo, rùa định vị, phương tiện nổi, định vị thiết bị khoan, định vị lỗ khoan, khoan tạo lỗ, lặn lấy búa đánh dấu lỗ khoan, lặn nạp thuốc, kíp, dấu dây nổ, dây điện, dùng tín hiệu, phao đánh dấu, lấp bua, di chuyển hệ nổi ra phạm vi an toàn, nổ mìn, lặn kiểm tra bãi nổ, xử lý các lỗ nổ mìn câm (nếu có), xử lý đá quá cỡ theo yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Mã AB.51551 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đất, đá, cát.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AB.51551
Mã định mức AB.51551 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AB.51551 tính cho đơn vị nào?
Mã AB.51551 khác gì các mã cùng bảng AB.5155?
Thành phần công việc của định mức AB.51551 gồm những gì?
Định mức AB.51551 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AB.51551 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AB.5155 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AB — Phá Đá Dưới Nước Bằng Khoan Nổ Mìn, Máy Khoan Cầm Tay Φ42Mm, Chiều Sâu Mặt Nước 3÷7M
