Định mức 16.32006 — Dạng bọc cách nhiệt có gia cố
Định mức 16.32006 quy định hao phí dạng bọc cách nhiệt có gia cố: 0,115 (kg), 6,201 (kg), 1,2 (m2).
Thi công khối lượng gấp 100 lần đơn vị tính theo mã 16.32006 cần: 11,5 (kg); 620,1 (kg); 120 (m2); 153 (kg).
Thuộc nhóm công tác 16.32000 — - Dạng Bọc Cách Nhiệt Có Gia Cố.
Bảng hao phí định mức 16.32006
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| (mm) | 300 (325x8) | |
| (kg) | 0,115 | |
| (kg) | 6,201 | |
| (m2) | 1,200 | |
| (kg) | 1,530 | |
| (m2) | 2,140 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
× đơn vị tính
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Cơ sở pháp lý
- Mã 16.32006 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác bảo ôn.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức 16.32006
Mã định mức 16.32006 áp dụng cho công tác gì?
Định mức 16.32006 quy định hao phí dạng bọc cách nhiệt có gia cố: 0,115 (kg), 6,201 (kg), 1,2 (m2).
Định mức 16.32006 được quy định ở văn bản nào?
Mã 16.32006 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Định mức liên quan
Mã 16.32006 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng
- Thuộc nhóm mã Loại 16 — - Dạng Bọc Cách Nhiệt Có Gia Cố
